Giấy đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện


Giấy đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện
Bài viết sau đây của Luật Ánh Ngọc sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về các điều kiện pháp lý cần thiết để đạt được giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam

1. Căn cứ pháp luật

  • Nghị định 88/2016/NĐ-CP;
  • Nghị định 151/2018/NĐ-CP;
  • Quyết định 902/QĐ-BTC.

2. Dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

Dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

Dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

2.1. Thế nào là dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

Quỹ hưu trí tự nguyện (sau đây gọi tắt là quỹ hưu trí) là chương trình đầu tư tài chính dài hạn do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí cung cấp cho các thành viên tham gia quỹ để bổ sung thu nhập cho các thành viên tham gia quỹ khi đến tuổi nghỉ hưu.

Dịch vụ quản lý quỹ hưu trí là dịch vụ quản lý các tài khoản hưu trí cá nhân theo ủy quyền của thành viên tham gia quỹ và doanh nghiệp sử dụng lao động.

2.2. Nguyên tắc hoạt động quỹ hưu trí

Hoạt động quỹ hưu trí tự nguyện được thực hiện theo nguyên tắc sau: 

  • Doanh nghiệp sử dụng lao động và cá nhân tham gia quỹ hưu trí trên cơ sở tự nguyện.
  • Hoạt động quản lý quỹ hưu trí thực hiện theo nguyên tắc công khai và minh bạch.
  • Tài sản quỹ hưu trí được quản lý tách biệt với tài sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát và tổ chức lưu ký.

2.3. Các hành vi nghiêm cấm

Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện:

  • Sửa chữa, tẩy xoá, giả mạo các tài liệu trong hồ sơ đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
  • Sửa chữa, tẩy xóa, giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
  • Cho thuê, hoặc chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
  • Cung cấp dịch vụ quản lý quỹ hưu trí khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
  • Đầu tư quỹ hưu trí không đúng với mục đích và chính sách đầu tư quy định tại điều lệ quỹ và quy định tại Nghị định 88/2016/NĐ-CP.
  • Cung cấp thông tin sai lệch cho thành viên tham gia quỹ về kết quả đầu tư, giá trị tài sản của quỹ hưu trí và tài khoản hưu trí cá nhân.

3. Tham gia quỹ hưu trí tự nguyện

3.1. Đối tượng tham gia

Đối tượng tham gia quỹ hưu trí tự nguyện bao gồm: 

  • Doanh nghiệp sử dụng lao động đóng góp vào quỹ hưu trí cho người lao động của doanh nghiệp mình. Người lao động được hưởng toàn bộ quyền lợi từ khoản đóng góp của doanh nghiệp sử dụng lao động và kết quả đầu tư liên quan theo các điều khoản quy định tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.
  • Người lao động tham gia quỹ hưu trí thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Cá nhân tham gia trực tiếp quỹ hưu trí (không thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động).

3.2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên tham gia quỹ

Quyền và nghĩa vụ của thành viên tham gia quỹ

Quyền và nghĩa vụ của thành viên tham gia quỹ

- Quyền của thành viên tham gia quỹ thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động:

  • Quyết định mức và thời điểm đóng góp, điều chỉnh tăng hoặc giảm hoặc tạm dừng đóng góp theo quy định tại hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân;
  • Lựa chọn, thay đổi quỹ hưu trí tự nguyện được quản lý bởi cùng một (01) doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;
  • Nhận chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định 88/2016/NĐ-CP.

- Quyền của thành viên tham gia quỹ trực tiếp:

  • Các quyền như đối với thành viên tham gia quỹ thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động;
  • Lựa chọn, thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

- Nghĩa vụ của thành viên tham gia quỹ hưu trí:

  • Chỉ có một tài khoản hưu trí cá nhân duy nhất tại mọi thời điểm;
  • Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại điều lệ quỹ.

4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Doanh nghiệp muốn kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện sau:

(1) Là doanh nghiệp thành lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và được phép hoạt động trong các lĩnh vực sau:

  • Ngân hàng;
  • Bảo hiểm nhân thọ;
  • Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

(2) Không phải là tổ chức trong diện đang được tái cơ cấu hoặc bị kiểm soát đặc biệt theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Có phương án thành lập và quản lý tối thiểu ba (03) quỹ hưu trí khác nhau với mục tiêu lợi nhuận và mức độ rủi ro tăng dần theo quy định tại Điều 12 Nghị định 88/2016/NĐ-CP.

(4) Có dự thảo điều lệ quỹ đối với mỗi quỹ hưu trí dự kiến thành lập đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định 88/2016/NĐ-CP.

(5) Có hợp đồng nguyên tắc ký với:

  • Tổ chức thực hiện lưu ký các khoản đầu tư của quỹ hưu trí 
  • Ngân hàng giám sát tài sản của quỹ hưu trí đáp ứng điều kiện

(6) Có phương án kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí gồm những nội dung cơ bản sau:

  • Kế hoạch và chiến lược hoạt động quản lý quỹ hưu trí trong năm (05) năm tiếp theo;
  • Dự kiến doanh thu và chi phí trong năm (05) năm tiếp theo;
  • Phương án về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý từng tài khoản hưu trí cá nhân đảm bảo thực hiện các hoạt động đóng góp, đầu tư, thanh toán chi phí, thuế, tiền phạt và chi trả các đối tượng liên quan;
  • Có mẫu hợp đồng khung về quản lý tài khoản hưu trí cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2016/NĐ-CP.

(7) Có Tổng giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Dân sự;
  • Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê hoặc quản trị kinh doanh;
  • Có ít nhất mười (10) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê hoặc quản trị kinh doanh

(8) Có quy trình quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ.

5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 

5.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gồm các tài liệu sau:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

(2) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành (bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản in từ Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia).

(3) Tên ba (03) quỹ hưu trí thành lập và dự thảo điều lệ của từng quỹ hưu trí.

(4) Bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát.

(5) Phương án kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ:

  • Kế hoạch và chiến lược hoạt động quản lý quỹ hưu trí;
  • Dự kiến doanh thu và chi phí trong năm (05) năm tiếp theo;
  • Phương án về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý từng tài khoản hưu trí cá nhân đảm bảo thực hiện các hoạt động đóng góp, đầu tư, thanh toán chi phí, chi trả cho thành viên tham gia quỹ, người thừa kế và doanh nghiệp sử dụng lao động, thanh toán thuế thu nhập cá nhân và tiền phạt chi trả trước tuổi nghỉ hưu
  • Mẫu hợp đồng khung về quản lý tài khoản hưu trí cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2016/NĐ-CP.

(6) Tài liệu chứng minh Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này, bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

  • Bản sao hợp đồng lao động có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Bản sao phiếu lý lịch tư pháp có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Bản sao các văn bằng, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm làm việc.

(7) Quy trình quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ.

5.2. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

- Doanh nghiệp nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 33 Nghị định 88/2016/NĐ-CP đến Bộ Tài chính để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ tài chính;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

- Thời gian giải quyết: 

  • Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có) và gửi năm (05) bộ hồ sơ chính thức để thẩm định.
  • Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, xem xét hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Trong trường hợp quý khách có vướng mắc về điều kiện và quy trình xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Luật Ánh Ngọc qua điện thoại: 0878.548.558 hoặc email: lienhe@luatanhngoc.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Ánh Ngọc.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác