Quy định xử phạt đối với hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ


Quy định xử phạt đối với hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ
Dao găm, mã tấu, lưỡi lê,… (gọi chung là vũ khí thô sơ) là những công cụ có tính sát thương mạnh và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người khác. Do đó, pháp luật đặt ra những quy định tương đối chặt chẽ trong quá trình sử dụng vũ khí này cũng như đặt ra các chế tài nghiêm khắc để xử lý những hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ. Vậy sử dụng trái phép vũ khí thô sơ là gì? Pháp luật quy định xử phạt đối với hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ ra sao? Bài viết hôm nay sẽ làm rõ thắc mắc trên.

1. Sử dụng trái phép vũ khí thô sơ là gì?

Vũ khí thô sơ là những thiết bị, phương tiện có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất như các loại dao găm, kiếm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ.

Pháp luật hiện hành quy định một số trường hợp được sử dụng vũ khí thô sơ như sau:

  • Sử dụng vũ khí thô sơ nhằm ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người khác;
  • Sử dụng vũ khí thô sơ với mục đích phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết;
    • Phòng vệ chính đáng là việc sử dụng vũ khí thô sơ vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, Nhà nước để chống trả lại người đang thực hiện hành vi xâm phạm các quyền và lợi ích trên một cách cần thiết
    • Sử dụng vũ khí thô sơ trong tình thế cấp thiết là việc sử dụng vũ khí trong các trường hợp muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, các cơ quan, tổ chức cũng như quyền lợi, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác mà không còn cách nào khác ngoài việc phải sử dụng vũ khí thô sơ, gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
  • Người thi hành nhiệm vụ độc lập được sử dụng vũ khí thô sơ để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự trong các trường hợp sau đây:
    • Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác tấn công hoặc chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác hoặc gây rối trật tự công cộng đe dọa tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác
    • Sử dụng vũ khí thô sơ đối với người đang bị truy nã, bị bắt, bị giữ trong các trường hợp khẩn cấp,  tạm giữ, tạm giam; người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành hình phạt tù có hành vi chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của người khác hoặc các đối tượng đang đánh tháo người bị dẫn giải, người bị giam, giữ, áp giải do phạm các tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc tái phạm nguy hiểm
    • Sử dung vũ khí thô sơ trong trường hợp biết rõ đối tượng đang thực hiện hành phạm tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng
    • Sử dụng vũ khí thô sơ để dừng phương tiện giao thông mà đối tượng điều khiển tấn công hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người khác hoặc đối tượng phạm tội sử dụng để chạy trốn trừ các trường hợp sau:
      • Phương tiện giao thông là xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài hoặc cơ quan đại diện tổ chức quốc tế
      • Trong phương tiện giao thông có chở người hoặc con tin
    • Sử dụng vũ khí thô sơ để dừng các phương tiện chở đối tượng phạm tội hoặc vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma túy, bảo vật quốc gia cố tình trốn chạy trừ trường hợp trên xe có con tin hoặc chở người khác.

Tuy nhiên, trước khi sử dụng vũ khí thô sơ trong các trường hợp trên, người thi hành nhiệm vụ phải cảnh báo bằng mệnh lệnh, lời nói, hành động hoặc bắn chỉ thiên cho đối tượng được biết.

    • Trong các trường hợp dưới đây, người thi hành nhiệm vụ được sử dụng vũ khí thô sơ mà không cần phải cảnh báo trước:
      • Sử dụng vũ khí thô sơ đối với đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang chống lại việc bắt giữ sau khi thực hiện các hành vi trên
      • Sử dụng vũ khí thô sơ đối với đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo pháp luật hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người thi hành công vụ, người khác
      • Sử dụng vũ khí thô sơ đối với các đối tượng có hành vi cướp súng của người thi hành công vụ
      • Sử dụng vũ khí thô sơ đối với động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác
      • Sử dụng vũ khí thô sơ để bắt giữ các đối tượng sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc tổ chức sử dụng ma túy đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ để chống trả.

Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều được sử dụng vũ khí thô sơ. Điều 28 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017, sửa đổi bổ sung năm 2020 quy định có 10 cơ quan, tổ chức được trang bị vũ khí thô sơ gồm:

  • Quân đội nhân dân
  • Dân quân tự vệ
  • Cảnh sát biển
  • Công an nhân dân
  • Cơ yếu
  • Kiểm lâm, Kiểm ngư
  • An ninh hàng không
  • Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan
  • Câu lạc bộ, cơ sở đạo tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động
  • Trung tâm giáo dục quốc phòng an ninh

Như vậy, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ là trường hợp người không được trang bị vũ khí thô sơ sử dụng vũ khí thô sơ hoặc được trang bị vũ khí thô sơ nhưng sử dụng không đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật. Sử dụng trái phép vũ khí thô sơ là sử dụng vũ khí mà không có giấy phép hoặc không được phép của người, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm phát huy tác dụng của vũ khí, phương tiện đó.

2. Xử phạt hành chính hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ

 

Xử phạt hành chính hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ
Xử phạt hành chính hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ
  • Trường hợp người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, cất giấu các loại vũ khí thô sơ nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • Trường hợp người có hành vi gây rối trật tự công cộng mà mang, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • Trường hợp người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ hoặc sử dụng các loại vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự như vũ khí thô sơ thì người đó bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ

Bên cạnh việc người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ bị xử phạt hành chính, trong một số trường hợp, người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ trong nhóm tội “Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ” theo Điều 306 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Theo đó, một người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ khi có đủ các dấu hiệu dưới đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ:

  • Hành vi sử dụng vũ khí thô sơ đã xâm hại đến trật tự quản lý của Nhà nước về vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trợ. Ngoài ra, hành vi sử dụng vũ khí thô sơ còn gián tiếp xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác, xâm phạm trật tự an ninh xã hội
  • Người phạm tội có hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ như sử dụng giáo, mác để săn bắt thú rừng,….
    • Trường hợp sử dụng trái phép vũ khí thô sơ là dấu hiệu định khung hoặc định tội của một tội phạm khác thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ
    • Trường hợp người phạm tội vừa có hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ và kèm theo các hành vi khác như chế tạo, tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt vũ khí thô sơ thì tùy thuộc vào từng trường hợp mà người phạm tội có thể bị truy cứu về tội “Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ”, “Chế tạo, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ”,Sử dụng, vận chuyển trái phép vũ khí thô sơ”, hoặc tội danh đầy đủ là “Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí thô sơ
    • Đặc biệt, hành vi sử dụng vũ khí thô sơ chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi được sử dụng trong các trường hợp pháp luật không cho phép. Trường hợp người được giao sử dụng vũ khí thô sơ không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại nếu người đó tuân thủ đúng quy định của pháp luật Trường hợp người đó sử dụng vũ khí vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệt hại vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết hoặc lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng vũ khí thô sơ để xâm phạm sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào thiệt hại của hành vi vượt quá.
  • Người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ là người đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Người phạm tội nhận thức được các vũ khí thuộc vũ khí thô sơ, nhận thức được hành vi nguy hiểm của vũ khí thô sơ và biết Nhà nước chỉ cho phép sử dụng vũ khí trong một số trường hợp nhất định. Tuy nhiên, người phạm tội vì động cơ cá nhân vẫn mong muốn thực hiện và không bị cưỡng ép phải sử dụng trái phép vũ khí thô sơ
  • Người phạm tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi sử dụng vũ khí thô sơ là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện. Trường hợp người phạm tội không nhận thức được hoặc không buộc phải nhận thức được hành vi sử dụng vũ khí thô sơ là trái phép thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm này.

Căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ mà người phạm tội bị áp dụng các hình phạt với mức phạt khác nhau:

  • Trường hợp người phạm tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ gây hậu quả chết người, gây tổn hại sức khỏe của người khác hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản thì chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tại Điều 306 với tình tiết định khung tương ứng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thêm về các tội Vô ý làm chết người, Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác hoặc tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
  • Trường hợp người phạm tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ với mục đích để chuẩn bị công cụ, phương tiện thực hiện các tội xâm phạm an ninh quốc gia trừ tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân, tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả; Tội bắt cóc con tin; Tội cướp biển; Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia hoặc tội rửa tiền thì người phạm tội bị truy cứ trách nhiệm hình sự về cả hai tội danh.

Dưới đây là các khung hình phạt mà người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ phải gánh chịu:

3.1. Người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

Trường hợp người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ hoặc vũ khí khác có tính năng,  tác dụng tương tự như vũ khí thô sơ nhưng đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi như chế tạo vũ khí thô sơ, tàng trữ vũ khí thô sơ, vận chuyển vũ khí thô sơ, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí thô sơ hoặc đã bị kết án về một trong các tội  trong nhóm tội “Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc côn cụ hỗ trợ”, chưa được xóa án tích mà còn tiếp tục vi phạm.

Mọi người cũng xem: Hành vi gây rối trật tự công cộng là gì và bị xử lý như thế nào?

3.2. Người phạm tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

 

Người phạm tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
Người phạm tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Trường hợp người phạm tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì bị áp dụng hình phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • Sử dụng trái phép vũ khí thô sơ có tổ chức là trường hợp nhiều người cố ý cùng nhau bàn bạc, câu kết chặt chẽ với nhau để cùng thực hiện việc sử dụng trái phép vũ khí thô sơ theo sự phân công của người tổ chức, người chủ mưu, cầm đầu. Đối với tình tiết này, có người không trực tiếp sử dụng trái phép vũ khí nhưng vẫn có thể bị truy cứu về hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ
    • Trường hợp người thực hành không thực hiện được hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ thì người phạm tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt
    • Trường hợp người thực hành không thực hiện đúng theo như kế hoạch ban đầu nhưng vẫn thỏa mãn các dấu hiệu của tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ thì tùy thuộc vào từng trường hợp mà truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi người khác nhau
    • Ngoài ra, trong tình tiết sử dụng trái phép vũ khí thô sơ còn có người xúi giục là người kích động người khác phạm tội hoặc người giúp sức thông qua lời nói, hành động, động viên người khác thực hiện hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ.
  • Sử dụng trái phép vũ khí thô sơ với số lượng lớn từ 11 đến 100 đơn v vũ khí thô sơ hoặc vũ khí khác có tính năng, công dụng như vũ khí thô sơ có số lượng lớn theo quy định của pháp luật
  • Sử dụng trái phép vũ khí thô sơ để vận chuyển, mua bán qua biên giới. Người tội đã hoặc đang đưa vũ khí thô sơ ra khỏi biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất của nước ta hoặc ngược lại
  • Sử dụng trái phép vũ khí thô sơ gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%. Tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định thông qua việc giám định tỷ lệ thương tật và được tính theo phương pháp cộng dồn các tỷ lệ thương tật trên cơ thể. 
  • Người sử dụng vũ khí thô sơ trái phép làm chết 01 người
  • Sử dụng trái phép vũ khí thô sơ gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
  • Người phạm tội tái phạm nguy hiểm là trường hợp người phạm tội đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng với lỗi cố ý, chưa được xóa án tích lại tiếp tục phạm tội hoặc đã tái phạm, chưa được xóa án tích lại phạm tội. Đây là những người đã có nhân thân xấu, đã được pháp luật cải tạo giáo dục nhưng người phạm tội không lấy đó làm bài học để thay đổi trở thành công dân có ích mà tiếp tục phạm tội. Do đó, cần tiếp tục áp dụng các hình phạt nghiêm khắc hơn đối với người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ.

Có thể bạn quan tâm: Giám định tỷ lệ thương tật và cách xác định trong vụ án hình sự

3.3. Người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

 

Người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm
Người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

Trường hợp người phạm tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn (số lượng từ 101 đơn vị vũ khí thô sơ hoặc các vũ khí có tính năng, công dụng tương tự vũ khí thô sơ trở lên) hoặc làm 02 người chết, gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của 02 người khác trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% trở lên hoặc gây thiệt hại về tài sản của người khác từ 500.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Ngoài các hình phạt chính nêu trên, người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc bị phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm:

  • Quản chế là hình phạt buộc người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo bản thân ở nơi nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền địa phương và người dân sinh sống tại nơi đó. Trong suốt quá trình quản chế từ 01 năm đến 05 năm, người phạm tội không được tự ý rời khỏi nơi cư trú và bị tước một số quyền công dân và cấm hành nghề, làm một công việc nhất định. Thời gian quản chế được tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù
  • Cấm cư trú là hình phạt buộc người sử dụng trái phép vũ khí thô sơ không được tạm trú, thường trú tại một số địa phương nhất định. Thời gian cấm cư trú được tính kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

Như vậy, pháp luật chỉ đặt ra giới hạn đối tượng và các trường hợp được sử dụng vũ khí thô sơ. Các trường hợp sử dụng không đúng đối tượng, không đúng mục đích đều bị coi là sử dụng trái phép vũ khí thô sơ. Đối với tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, người phạm tội phải chịu mức án cao nhất là 7 năm tù.

Trên đây là bài viết giải đáp về Quy định xử phạt đối với hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ. Nếu độc giả còn vấn đề nào thắc mắc hoặc có nhu cầu tư vấn các vấn đề hình sự khác, xin vui lòng liên hệ Luật Ánh Ngọc theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ trong thời gian sớm nhất.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác