Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác thì xử lý thế nào?


Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác thì xử lý thế nào?
Nếu một ngày, vô duyên vô cớ mình bị ai đó chửi bới, xúc phạm và thậm chí là đưa cả hình ảnh của minh lên mạng xã hội thì sẽ làm gì? Liệu chúng ta có thể bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình bằng cách nào? Pháp luật sẽ xử lý ra sao đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác?

1. Cơ sở pháp lý tội xúc phạm danh dự người khác

  • Nghị Định 144/2021/ND-CP;
  • Bộ Luật Hình sự năm 2015;

2. Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xúc phạm danh dự người khác

Căn cứ theo quy định tại Điều 7, Nghị Định 144/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi, vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau:

Xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  • Đối với người có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp người có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ và hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình theo quy định của Nghị định này;
  • Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
  • Gọi điện thoại đến đường dây nóng của cơ quan, tổ chức hoặc số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 để quấy rối, đe dọa, xúc phạm;

Theo đó, người nào có hành vi chửi bới xúc phạm tới danh dự nhân phẩm người khác thì có thể bị phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo quy định của pháp luật. 

Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác
Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác

Trường hợp bạn bị xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự thì người có hành vi xúc phạm đến người danh dự, nhân phẩm bạn sẽ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác, theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 cụ thể như sau:

- Phạt cảnh cáo; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm đối với người có hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác.
- Người có hành vi phạm tội bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Người có hành vi phạm tội từ 02 lần trở lên;
  • Người có hành vi xúc phạm đối với 02 người trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn mà có hành vi xúc phạm đến danh dự, nhâm phẩm người khác 
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Người có hành vi xúc phạm đối với chính người đã dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%

- Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm đối với các hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Người gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
  • Người có hành vi xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm đến nạn nhân và làm nạn nhân tự sát.
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm đối với người có hành vi xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác. 
Như vậy, đối với hành vi xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác mà dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm đối với hành vi phạm tội. Người có hành vi phạm tội sẽ bị phạt cảnh cáo, xử phạt hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự và tùy theo tính chất mức độ của hành vi phạm tội mà sẽ chịu mức xử phạt khác nhau.

3.1. Khách thể của tội phạm

Hành vi của tội phạm làm nhục người khác nêu trên xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác.

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác
Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác

3.2. Mặt khách quan

Hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác dưới các hình thức sau đây:

  • Thể hiện bằng lời nói: bao gồm sỉ nhục, chửi bới một cách thô bỉ, tục tĩu, lăng mạ, lột quần áo giữa đám đông… nhằm vào nhân cách danh dự với tính chất hạ thấp nhân cách, danh dự của người bị hại, đồng thời làm cho người bị hại cảm thấy nhục nhã trước người khác.
  • Thể hiện bằng việc làm: gồm có những hành vi bỉ ổi (có hoặc không kèm lời nói thô tục) với chính bản thân mình hoặc người bị hại trước đám đông để bêu rếu. Để làm nhục người khác, người phạm tội có thể có những hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực như bắt trói, tra khảo, vật lộn, đấm đá hoặc dùng phương tiện nguy hiểm khống chế, đe dọa, buộc người bị hại phải làm theo ý muốn của mình.
  • Tất cả những hành vi, thủ đoạn trên chỉ nhằm mục đích là làm nhục chứ không nhằm mục đích khác. Nếu hành vi làm nhục người khác lại cấu thành một tội độc lập thì tùy trường hợp cụ thể, người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục và tội tương ứng với hành vi đã thực hiện. Đặc trưng của hành vi nêu trên thường là diễn ra trực tiếp, công khai và trước nhiều người.

Hậu quả của hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác:

  • Gây sát thương cao đối với danh dự, uy tín, lòng tự trọng của người bị xúc phạm
  • Dẫn đến cố ý gây thương tích, hoặc tự sát, hoặc ảnh hưởng đến cuộc sống của người bị xúc phạm.

Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả thiệt hại: Hậu quả thiệt hại phải do nguyên nhân từ các hành vi vi phạm quy định về xúc phạm danh dự nhân phẩm, không phải do các nguyên nhân khác.

Cơ sở pháp lý: Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

3.3. Mặt chủ quan

Hình thức lỗi là cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức được hành vi phạm tội nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra. Mong muốn cho người bị hại bị nhục với nhiều động cơ khác nhau, có thể trả thù chính người bị hại hoặc cũng có thể trả thù người thân của người bị hại.

Cơ sở pháp lý: Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

3.4. Chủ thể

Chủ thể của tội xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ 14 đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm về hành vi này về các hành vi mà người ở độ tuổi này phải chịu trách nhiệm.

Trên đây là chia sẻ của Luật Ánh Ngọc về Tội xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác thì xử lý thế nào? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn và trải nhiệm dịch vụ của Luật Ánh Ngọc. 

 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác