Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép bị xử phạt thế nào?


Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép bị xử phạt thế nào?

Hiện nay pháp luật quy định khi sử dụng lao động nước ngoài thì cần phải có Giấy phép lao động. Theo đó tùy tính chất, mức độ mà người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động nước ngoài có những mức phạt khác nhau. Vì vậy, pháp luật lao động hiện nay quy định xử phạt như thế nào về hành vi sử dụng lao động nước ngoài không có Giấy phép lao động? Hãy cùng Luật Ánh Ngọc tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

 

1. Điều kiện sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

 

Điều kiện sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều kiện sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

* Đối với người lao động nước ngoài

Để người lao động nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam thì cần đáp ứng những điều kiện quy định tại Điều 151 BLLĐ 2019 và được hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định số 152/2020/NĐ-CP. Cụ thể:

- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người lao động phải đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Để xác định người lao động nước ngoài có đầy đủ năng lực hành vi dân sự thì căn cứ vào Điều 20 BLDS 2015, theo đó người thành niên (người từ đủ 18 tuổi trở lên) không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và hạn chế năng lực hành vi dân sự thì người đó đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc phù hợp với yêu cầu công việc và có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ y tế tại Thông tư 14/2013/TT-BYT về hướng dẫn khám sức khỏe;
  • Không phải là người đang trong thời hạn chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam. Khi người lao động nước ngoài làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động thì cần nộp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp để xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Có Giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp Giấy phép lao động. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có Giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được quá thời hạn của Giấy phép lao động. Thời hạn của Giấy phép lao động trong từng trường hợp sẽ khác nhau do dựa vào thời hạn thực hiện công việc nhưng không quá 2 năm cho các trường hợp đó. Thời hạn gia hạn của Giấy phép lao động là 2 năm và chỉ được gia hạn 1 lần với thời hạn tối đa là 2 năm.

* Đối với người sử dụng lao động nước ngoài

Theo quy định tại Điều 152 BLLĐ 2019 quy định điều kiện người sử dụng lao động cần phải tuân theo khi tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Cụ thể:

  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP liệt kê những chủ thể là người sử dụng lao động nước ngoài bao gồm: Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã,…
  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Giải trình nhu cầu là việc người sử dụng lao động báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về các nội dung của người lao động nước ngoài. Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định mẫu văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài tại Phụ lục I;
  • Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xem thêm bài viết: Những công việc mà lao động dưới 18 tuổi có thể được đi làm?

2. Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động thì bị xử phạt như thế nào?

 

Sử dụng lao động nước ngoài không có Giấy phép lao động bị xử phạt như thế nào?
Sử dụng lao động nước ngoài không có Giấy phép lao động bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 12/2022 về vi phạm quy định sử dụng người nước ngoài không có Giấy phép lao động làm việc tại Việt Nam. Cụ thể:

* Đối với người lao động nước ngoài

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không có Giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Ngoài ra, còn xử phạt bổ sung đối người lao động nước ngoài không có Giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động theo quy định của pháp luật đó là trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

* Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài không có Giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động làm việc tại Việt Nam theo một trong các mức sau đây:

  • Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
  • Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
  • Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

Xem thêm bài viết: Nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

3. Những điều bạn cần biết

3.1. Những trường hợp nào mà người lao động nước ngoài không cần Giấy phép lao động

Khi người nước ngoài được BLĐTBXH hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận thuộc trường hợp không thuộc diện cấp Giấy phép lao động. Đó là những trường hợp được quy định tại Điều 154 BLLĐ 2019. Cụ thể:

Nhóm 1 là những người thuộc diện lãnh đạo, quản lý, chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức bao gồm:

  • Với công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ trở lên: Làm chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn;
  • Với công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ trở lên: Làm Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị;
  •  Với tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam: Làm Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của.

Nhóm 2 là người lao động vào làm việc tại Việt Nam với thời gian ngắn hạn để thực hiện chào bán dịch vụ và xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà chuyên gia Việt Nam và chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được với thời hạn dưới 3 tháng;

Nhóm 3 là người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;

Nhóm 4 là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;

Nhóm 5 là trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

Nhóm cuối cùng là những trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. Cụ thể, tại Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP gồm các trường hợp sau:

  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ (kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải) trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới;
  • Vào Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài đã ký kết;
  • Hoạt động thông tin, báo chí ở Việt Nam được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép;
  • Tại trường quốc tế thuộc quản lý cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia được cử sang Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu;
  • Thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam để làm tình nguyện viên theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương;
  • Vào Việt Nam làm việc với vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày (không quá 3 lần trong 1 năm);
  • Vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết;
  • Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường, cơ sở đào tạo tại nước ngoài có thỏa thuận thực tập cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
  • Theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam;
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  • Người lao động nước ngoài vào Việt Nam được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận mời về để giảng dạy, nghiên cứu.

3.2. Trình tự thủ tục cấp Giấy phép lao động

 

Trình tự thủ tục cấp Giấy phép lao động
Trình tự thủ tục cấp Giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP về trình tự thủ tục cấp Giấy phép lao động được thực hiện như sau:

Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu 11 Phụ lục I tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe hợp pháp có giá trị trong thời hạn 12 tháng;
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Văn bản, giấy tờ chứng minh nhà quản lý, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật (văn bằng, chứng chỉ,…);
  • 2 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, đầu để trần), ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ các trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động, BLĐTBXH hoặc Sở LĐTBXH nơi người lao động dự kiến làm việc cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Xem thêm bài viết: Người lao động có được bồi thường khi chấm dứt lao động trước thời hạn

3.3. Thời hạn và gia hạn Giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 155 BLLĐ 2019 và Điều 10 tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì thời hạn của Giấy phép lao động được cấp không quá 2 năm và trong thời hạn của hợp đồng lao động với người nước ngoài theo thỏa thuận của các bên. Và thủ tục gia hạn Giấy phép lao động chỉ được gia hạn 1 lần với thời hạn tối đa là 2 năm.

Trên đây là phân tích của Luật Ánh Ngọc về "Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động thì bị xử phạt như thế nào?" Quý khách hàng cần tư vấn hãy liên hệ đến chúng tôi nhé!

 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác