Những công việc mà lao động dưới 18 tuổi có thể được đi làm?


Những công việc mà lao động dưới 18 tuổi có thể được đi làm?
Người dưới 18 tuổi là những người chưa phát triển đầy đủ về thể chất, tinh thần, mang những đặc điểm riêng khác với người lao động trên 18 tuổi. Khi tham gia vào quan hệ lao động người dưới 18 tuổi sẽ bị hạn chế 1 phần năng lực hành vi khi giao kết hợp đồng lao động trong những điều kiện nhất định. Như vậy, người dưới 18 tuổi muốn tham gia vào quan hệ lao động thì sẽ được làm những công việc gì theo quy định của pháp luật?

 

1. Phân loại người lao động dưới 18 tuổi

Người dưới 18 tuổi (lao động chưa thành niên) là nhóm đối tượng lao động đặc biệt, đang trong giai đoạn phát triển để bước vào tuổi trưởng thành. Vì vậy, pháp luật lao động đã quy định 1 chương riêng (Chương XI những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên và một số lao động khác) liên quan đến vấn đề tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động, điều kiện, quy định bắt buộc người sử dụng lao động khi tuyển dụng, sử dụng người dưới 18 tuổi cần phải tuân theo.

Theo quy định tại Điều 143 BLLĐ 2019 thì người lao động dưới 18 tuổi phân thành 3 nhóm sau:

  • Đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
  • Đối với người chưa đủ 15 tuổi
  • Đối với lao động dưới 13 tuổi.

Xem thêm bài viết tại: Quy định của pháp luật về lao động trẻ em tại Việt Nam

2. Những công việc mà người dưới 18 tuổi có thể được đi làm?

Theo quy định tại Điều 144 Bộ luật Lao động 2019 đã đưa ra nguyên tắc khi sử dụng lao động dưới 18 tuổi, đó là “lao động chưa thành niên chỉ được làm công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách”. Theo đó, Bộ luật Lao động và phụ lục II đến phụ lục V Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH đã cụ thể hóa từng danh mục công việc khác nhau sẽ áp dụng cho 3 đối tượng, người lao động dưới 15 tuổi ( gồm người lao động chưa đủ 13 tuổi và người lao động đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi) và người lao động từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi như sau:

Thứ nhất, đối với nhóm người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

 

Công việc mà người đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được làm
Công việc mà người đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được làm

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được làm mọi loại công việc mà người thành niên được làm. Tuy nhiên, có giới hạn những công việc hoặc nơi làm việc. Cụ thể:

* Người sử dụng người lao động không được phép sử dụng nhóm người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc bị cấm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 sau đây:

- Mang, vác hoặc nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người dưới 18 tuổi;

- Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;

- Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;

- Bảo trì hoặc bảo dưỡng thiết bị, máy móc;

- Phá dỡ công trình xây dựng;

- Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;

- Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ.

Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người dưới 18 tuổi. Cụ thể theo Phụ lục III của Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết những công việc nào gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người dưới 18 tuổi bao gồm 69 loại công việc (trong các công việc này còn quy định các chất hóa học có hại cho cơ thể và khối lượng mang, vác, nâng các vật nặng quá sức của cơ thể). Cụ thể:

 

Công việc không được làm
Công việc không được làm

 

công việc được làm
Công việc không được làm

 

công việc được làm
Công việc không được làm

* Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:

- Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động hay trong đường hầm;

- Công trường xây dựng;

- Cơ sở giết mổ gia súc;

- Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;

- Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người dưới 18 tuổi. Nơi làm việc khác mà pháp luật quy định cấm sử dụng lao động dưới 18 tuổi ở những nơi làm việc sau đây:

  • Tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, có hại có trong môi trường lao động vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động, bao gồm: điện từ trường, rung, tiếng ồn, nhiệt độ, bụi silic, bụi không chứa silic, bụi bông, bụi amiăng, bụi than, bụi tale; các loại chất, tia phóng xạ; bức xạ bởi tia X, các chất độc hại và các tia có hại khác;
  • Tiếp xúc với các vi sinh vật gây bệnh;
  • Làm việc trên 04 giờ/ngày trong không gian làm việc gò bó, chật hẹp hoặc công việc có khi phải quỳ gối, nằm, cúi khom;
  • Trên giá cao hay dây treo cao hơn 2m so với mặt sàn làm việc hoặc địa hình đồi núi dốc trên 30°;
  • Các công việc ở hố sâu hơn 5m;
  • Làm việc ở nhà tù hoặc trong bệnh viện tâm thần.

Thứ hai, đối với nhóm người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm những công việc nhẹ trong danh mục được pháp luật quy định.

 

Công việc mà người đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi được làm
Công việc mà người đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi được làm

- Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ được quy định tại danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Cụ thể tại Phụ lục II của Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định 12 công việc cho phép người lao động từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi được phép tham gia lao động, tạo điệu kiện cho nhóm người này tham gia lao động tạo thu nhập cho gia đình bao gồm:

  • Gói nem, gói kẹo hay gói bánh (trừ việc vận hành hoặc sử dụng các máy, thiết bị, dụng cụ đóng gói);
  • Biểu diễn nghệ thuật;
  • Các nghề truyền thống: chấm men gốm; cưa vỏ trai; làm nón lá; chấm nón; dệt chiếu; làm trống; dệt thổ cẩm; làm bún gạo; làm miến; làm bánh đa; dệt tơ tằm; vẽ tranh sơn mài, se nhang, làm vàng mã,... (trừ các công đoạn có sử dụng hóa chất độc hại như sơn ta, hóa chất tẩy rửa, hóa chất dùng để ướp màu, hóa chất tạo mùi, tạo tàn nhang cong...);
  • Vận động viên thể thao;
  • Các nghề thủ công mỹ nghệ: thêu ren; mộc mỹ nghệ; làm tranh dân gian; làm tranh khắc gỗ, biểu tranh lụa; thu thập vỏ sò và điệp để gắn lên tranh mỹ nghệ; mài đánh bóng tranh mỹ nghệ; xâu chuỗi tràng hạt kết cườm, đánh bóng trang sức mỹ nghệ; làm rối búp bê; làm khung tranh mô hình giấy, hộp giấy và túi giấy,...;
  • Đan lát, làm các đồ gia dụng hay đồ thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu tự nhiên như: mây, tre, nứa, dừa, chuối, bèo lục bình, đay, cói, quế, guột, đót, lá nón;
  • Lập trình phần mềm;
  • Nuôi tằm;
  • Cắt chỉ, đơm nút hay thùa khuyết đóng gói vào hộp các sản phẩm dệt thủ công
  • Làm cỏ vườn rau sạch hoặc thu hoạch rau, củ, quả sạch theo mùa;
  • Chăn thả gia súc tại nông trại;
  • Phụ gỡ lưới cá, đan lưới cá hay phơi khô thủy sản.

Đồng thời, nhóm người lao động từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi cũng không được phép tham gia lao động ở những nơi làm việc quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 147 BLLĐ 2019 và phụ lục IV của Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH.

Thứ ba, đối với nhóm người lao động dưới 13 tuổi

- Theo quy định tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động dưới 13 tuổi không được phép tham gia lao động nhưng có thể tham gia các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao. Nhóm người này muốn tham gia làm những công việc này phải đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:

+ Các công việc đó phải không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi;

+ Phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Những lưu ý mà người dưới 18 tuổi cần biết khi tham gia vào quan hệ lao động

Theo nguyên tắc sử dụng lao động dưới 18 tuổi tại Điều 144 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động dưới 18 tuổi về các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động. Và khi sử dụng người dưới 18 tuổi, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

3.1. Người dưới 18 tuổi khi giao kết hợp đồng lao động có cần người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý?

- Theo quy định tại Điều 145 BLLĐ 2019 thì khi giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi (gồm người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi và người dưới 13 tuổi) thì người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi phải cùng tham gia vào quá trình giao kết hợp đồng. Hơn nữa, người chưa đủ 15 tuổi tham ký vào hợp đồng lao động chứ không chỉ đơn thuần là bày tỏ sự đồng ý sau khi người đại diện theo pháp luật đứng ra giao kết hợp đồng.

- Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 thì khi giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi cần có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

Ngoài ra, việc giao kết hợp đồng lao động của người dưới 18 tuổi được quy định như sau:

  • Nhóm người lao động dưới 15 tuổi phải giao kết hợp đồng bằng văn bản
  • Nhóm người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói hoặc bằng văn bản nhưng vẫn phải bắt buộc có hợp đồng lao động.

3.2. Hiện nay, quy định về tiền lương của người dưới 18 tuổi khi tham gia vào quan hệ lao động được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 về tiền lương có quy định “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác”. Như vậy, hiện nay pháp luật lao động không quy định rõ mức lương cho người lao động dưới 18 tuổi nên theo nguyên tắc mức lương của người lao động chưa thành niên được hưởng mức lương như với mức lương người lao động thành niên.

3.3. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người dưới 18 tuổi khi tham gia vào quan hệ lao động được quy định như thế nào?

* Về thời gian làm việc:

- Theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 thì thời giờ làm việc của nhóm người chưa đủ 15 tuổi không được quá 4 giờ trong 1 ngày và 20 giờ trong 1 tuần và không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. Như vậy, thời gian làm việc của người chưa đủ 15 tuổi bằng 1 nửa thời gian làm việc của người thành niên trong điều kiện làm việc bình thường.

- Đối với nhóm người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì thời giờ làm việc không được quá 8 giờ trong 1 ngày và 40 giờ trong 1 tuần, pháp luật cho phép nhóm người lao động này được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong 1 số nghề và công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Theo Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn ngành nghề mà người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được phép làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, bao gồm 21 công việc được phép làm thêm giờ và 2 công việc được phép làm ban đêm. Cụ thể:

+ Công việc được phép làm thêm giờ:

 

Công việc được làm thêm giờ
Công việc được làm thêm giờ

+ Công việc được phép làm ban đêm:

  • Biểu diễn nghệ thuật.
  • Vận động viên thể thao.

* Về thời gian nghỉ ngơi thì Bộ luật Lao động không có quy định cụ thể nên áp dụng những quy định chung dành cho người lao động thành niên (Điều 109 đến Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).

3.4. Vấn đề về kỷ luật lao động và trách nhiệm bồi thường thiệt hại

* Về kỷ luật lao động:

Theo Điều 117 Bộ luật Lao động 2019 thì “Kỷ luật lao động là quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định”. Như vậy, khi tham gia lao động thì người lao động dưới 18 tuổi cần phải tuân thủ kỷ luật lao động nơi làm việc. Trường hợp xử lý kỷ luật lao động thì người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.

* Về trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo khoản 2 Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

+ Khi người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật Dân sự.

+ Người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

=> Như vậy, khi người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại thì cha, mẹ sẽ là người bồi thường thiệt hại. Còn nếu là người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì sẽ tự mình bồi thường nhưng khi tài sản không đủ thì cần có sự góp mặt của cha mẹ.

3.5. Người sử dụng lao động lạm dụng, bóc lột sức lao động của người dưới 18 tuổi thì bị xử phạt như thế nào?

* Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội theo theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP

  • Khi người sử dụng lao động có hành vi không lập sổ theo dõi riêng hoặc có lập sổ theo dõi riêng nhưng không ghi đầy đủ nội dung hoặc không xuất trình sổ theo dõi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
  • Khi người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi mà không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của người đó hoặc không được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi; Sử dụng lao động dưới 18 tuổi làm việc quá thời giờ làm việc; Sử dụng người dưới 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm; Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm, trừ một số nghề, công việc được pháp luật cho phép thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
  • Đối với các hành vi vi phạm của người sử dụng lao động liên quan đến những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc chỗ làm việc, công việc, ảnh hưởng xấu đến nhân cách của người dưới 18 tuổi hoặc sử dụng lao động là người dưới 18 tuổi làm công việc, nơi làm việc bị cấm sử dụng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Sử dụng người từ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép; Sử dụng người dưới 13 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

 * Chế tài hình sự

Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định hình phạt đó là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ và phạt tù. Tùy theo mức độ vi phạm, hình phạt có thể là phạt tiền từ 30.000.000 đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, phạt tù từ 03 đến 07 năm hoặc phạt tù từ 05 đến 10 năm khi vi phạm quy định về sử dụng lao động chưa thành niên làm các công việc công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại ảnh hưởng đến thể chất, trí lực, nhân cách của người dưới 18 tuổi.

Trên đây là phân tích của Luật Ánh Ngọc về Những công việc mà người dưới 18 tuổi có thể được đi làm?” Quý khách hàng cần tư vấn hay hỗ trợ hãy liên hệ chúng tôi nhé!

                                                                           


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác