Lấy lại tiền bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản bằng công nghệ cao thế nào?


Lấy lại tiền bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản bằng công nghệ cao thế nào?
Việc sử dụng mạng là vô cùng phổ biến ở Việt Nam. Tuy nhiên đi liền với các tiện ích là rất nhiều hệ lụy phát sinh. Ngày này, các chiêu trò lừa đảo bằng nhiều hình thức qua mạng đang bùng nổ. Khi bị lừa đảo thì mình cần phải làm gì? Luật Ánh Ngọc tư vấn và bảo vệ quyền lợi cho khách hàng khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

1. Xử lý những đối tượng lừa đảo qua mạng bằng hình thức nào

1.1. Xử phạt vi phạm Hành chính

Thông thường, khi chiếm đoạt tài sản dưới 02 triệu và không thuộc một trong các trường hợp đặc biệt, người thực hiện hành vi lừa đảo sẽ bị phạt hành chính.

Cụ thể, khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/ND-CP quy định, mức phạt với hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác là phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng.

 

Lừa đảo qua mạng
Lừa đảo qua mạng

1.2. Truy cứu trách nhiệm Hình sự

Với trường hợp xử lý hình sự, người thực hiện hành vi lừa đảo qua mạng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 2015.Cụ thể:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Căn cứ theo quy định trên, tùy vào số tiền chiếm đoạt cũng như các tình tiết liên quan, người thực hiện hành vi lừa đảo qua mạng có thể bị áp dụng mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù đến 20 năm hoặc thậm chí là tù chung thân.

2. Một số Hình thức lừa đảo chiếm đoạt tài sản 

  • Dựa trên thực tiễn có thể tổng hợp một số các chiêu thức lừa đảo tiền qua mạng hiện nay như:
  • Sử dụng số điện thoại giả mạo, mạo danh cán bộ cơ quan chức năng như số điện thoại công an, Tòa án,…gọi điện yêu cầu chuyển tiền.
  • Thông qua thương mại điện tử như: bán hàng online, lừa đảo trên shopee, lazada… làm cộng tác viên bán hàng, hay order hàng rồi yêu cầu chuyển tiền đặt cọc nhưng không giao hoặc giao hàng giả.
  • Hách (hack) tài khoản mạng xã hội như facebook, zalo, messenger… để nhờ chuyển tiền, nhắn tin lừa đảo, kết bạn và hứa hẹn gửi quà rồi yêu cầu chuyển tiền thuế, phí để nhận quà.
  • Tấn công mạng để chiếm đoạt tài khoản thông tin, nội dung các giao dịch, giả mạo các trang thông tin điện tử, các dịch vụ trực tuyến internet banking,… nhằm lấy cắp thông tin tài khoản của khách hàng sau đó thực hiện lệnh rút tiền.

3. Cần phải làm như thế nào để lấy lại được tiền

Trường hợp này bạn chỉ có cách duy nhất là trình báo ra cơ quan công an nơi bạn cư trú, sau này sẽ được giải quyết theo quy trình tố tụng và bạn được coi là bị hại. Quá trình giải quyết, các cơ quan tố tụng sẽ tiến hành xác minh, thu giữ số tiền vi phạm, hoặc các đối tượng khắc phục hậu quả. Trường hợp này các bạn sẽ có cơ hội hoàn trả tiền theo bản án có hiệu lực của Tòa án và thi thành án.

Các đối tượng lợi dụng mong muốn sớm lấy lại tiền của nạn nhân để tiếp tục lừa bằng thủ đoạn nộp thêm ít tiền để các đối tượng này sử dụng các biện pháp can thiệp, tác động vào hệ thống để lấy lại tiền. Các đối tượng đưa ra rất nhiều thủ đoạn hứa hẹn, đánh vào tâm lý muốn lấy lại tiền và chấp nhận bỏ ra trước một ít tiền. Nhưng đây lại tiếp tục là thủ đoạn lừa đảo rất tinh vi, xảo quyết của các đối tượng. Để tạo niềm tin các đối tượng giả danh người có uy tín như luật sư, cơ quan nhà nước, thậm chí lấy cả hình ảnh, thông tin người có uy tín để lừa đảo.

Vì số tiền lừa đảo trên mạng, điện thoại, các hình thức như trên mỗi nạn nhân mất số tiền không lớn, nhưng sau khi điều tra cơ quan công an sẽ khởi tố trên số tiền thực tế chiếm đoạt. Theo tính chất, mức độ, tổng số tiền lừa đảo thì mức hình phạt sẽ tương ứng về tội danh “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Nếu gặp trường hợp này, các bạn nên xác minh kĩ thông tin người liên hệ như địa chỉ trụ sở, văn phòng, thông tin chính chủ như tìm kiếm trên website, fanpage, facebook hoặc nếu cần thiết, bạn nên đến trụ sở chính của họ để tìm hiểu, hỗ trợ. Nếu những người này có biểu hiện gian dối, mập mờ, bạn không nên giao dịch với họ. Các nạn nhân cố gắng tỉnh táo, tránh gặp trường hợp tiền mất rồi lại mất thêm cho những kẻ lừa đảo khác.

 

lấy lại được tiền bị lừa đảo
Lấy lại tiền bị lừa đảo

4. Trình tự, thủ tục trình báo khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Bước 1:  Khi phát hiện hành vi lừa đảo thì cần thu thập các bằng chứng rõ ràng, cụ thể nhất thể hiện cho hành vi lừa đảo như nội dung tin nhắn, số điện thoại, tài khoản ngân hàng đã lừa đảo chuyển khoản, hoặc biên lai hay các hình thức đã chuyển tiền khác, thông tin của người lừa đảo như hình ảnh nhận dạng, địa chỉ…

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ tố cáo gồm:

  • Đơn tố giác hoặc Đơn trình báo công 
  • Chứng minh nhân dân/căn cước công dân mã vạch/căn cước công dân gắn chip của bị hại (bản sao công chứng).
  • Chứng cứ đã thu thập được

Bước 3: Gửi cho cơ quan công an cấp xã/ cấp huyện nơi người bị hại cư trú, sau đó phối hợp cùng với lực lượng cơ quan để tiến hành cho việc điều tra


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác