Những lưu ý về điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng


Những lưu ý về điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

Trong bài viết này, Luật Ánh Ngọc sẽ giới thiệu với bạn những thông tin cơ bản cần lưu ý về điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

1. Căn cứ pháp lý

2. Thế nào là phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng?

 

Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

2.1. Khái niệm

Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là một thực thể trực thuộc tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm: nhân lực (trưởng, phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm viên) và các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thí nghiệm được bố trí trong một không gian riêng nhằm cung cấp các điều kiện để thực hiện các thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cung cấp thông tin quan trọng để đảm bảo chất lượng, an toàn và sự bền vững của công trình xây dựng. Các kết quả từ các thí nghiệm và nghiên cứu được sử dụng để cải tiến quy trình thi công, lựa chọn vật liệu và đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật trong ngành xây dựng.

Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được cấp mã số (LAS – XD) và có địa chỉ cố định ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

Xem thêm bài viết tại: 

Trình tự đề nghị cấp phù hiệu xe ô tô kinh doanh vận tải

Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo: Những quy định cần lưu ý

2.2. Phạm vi và lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

Căn cứ Điều 3 Thông ty 06/2017/NĐ-CP quy định về phạm vi và lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng :

- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bao gồm các hoạt động đo lường xác định đặc tính về cơ, lý, hóa, hình học của các đối tượng thí nghiệm: sản phẩm, vật liệu xây dựng; đất xây dựng; cấu kiện, kết cấu công trình xây dựng; môi trường xây dựng đối với các loại công trình xây dựng.

- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài hiện trường.

- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thể được thực hiện bằng phương pháp phá hủy hoặc không phá hủy, xác định các đặc tính của đối tượng thí nghiệm tại một thời điểm trong một khoảng thời gian nhất định.

Như vậy, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng chỉ được thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo phạm vi và lĩnh vực pháp luật quy định.

2.3. Vai trò của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu, phát triển và kiểm tra các công nghệ, vật liệu và quy trình xây dựng. Đây là một môi trường chuyên biệt nơi các nhà khoa học, kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng có thể tiến hành các thí nghiệm, phân tích và đánh giá hiệu suất của các công trình xây dựng.

Một phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được trang bị các thiết bị tiên tiến và các công cụ đo lường chính xác để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả. Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm này liên quan đến nhiều khía cạnh của xây dựng như vật liệu xây dựng, cấu trúc, bền vững và an toàn công trình. Trong phòng thí nghiệm xây dựng, các mẫu vật liệu xây dựng và vật liệu cải tiến khác được xây dựng để đánh giá tính chất cơ học, độ bền, độ cứng và đặc tính kỹ thuật khác. Các thí nghiệm này giúp các nhà nghiên cứu và kỹ sư hiểu rõ hơn về hiệu suất của vật liệu và sử dụng thông tin này để tối ưu hóa thiết kế và xây dựng các công trình. Ngoài ra, phòng thí nghiệm cũng chuyên về kiểm tra cấu trúc. Bằng cách sử dụng các thiết bị đo lường chính xác, các chuyên gia có thể kiểm tra độ bền cấu trúc, độ chịu tải, tính ổn định và khả năng chống lại các yếu tố tự nhiên như động đất và gió mạnh. Điều này đảm bảo rằng các công trình xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và có thể tồn tại trong thời gian dài.

Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và phát triển, mà còn hỗ trợ trong việc đào tạo và giáo dục. Bên cạnh đó nó cũng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững. Các nhà nghiên cứu và kỹ sư trong lĩnh vực này làm việc để tìm ra và đánh giá các công nghệ và vật liệu mới, tiến xa hơn các phương pháp xây dựng truyền thống. 

3. Điều kiện đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

 

Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

 

Theo Điều 5 Nghị định 62/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng như sau:

- Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Nghị định này là tổ chức kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng đáp ứng các Điều kiện năng lực quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 62/2016/NĐ-CP và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

Lưu ý: Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là 05 năm kể từ ngày cấp.

- Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải đáp ứng các điều kiện về năng lực sau đây:

(1) Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật;

(2) Đáp ứng các yêu cầu chung của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 và đáp ứng các yêu cầu cụ thể phù hợp với các chỉ tiêu thí nghiệm đăng ký;

(3) Người quản lý trực tiếp hoạt động thí nghiệm chuyển ngành xây dựng phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với một trong các lĩnh vực thí nghiệm của tổ chức;

(4) Có thí nghiệm viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm.

Xem thêm bài viết tại: Giấy đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

4. Dịch vụ của Luật Ánh Ngọc

- Tư vấn điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (Phòng Las xây dựng);

- Tư vấn các thủ tục thành lập Phòng Las xây dựng;

- Tư vấn trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

...

5. Các nội dung đánh giá phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

5.1. Đánh giá tính xác thực của hồ sơ đăng ký

Đánh giá tính xác thực của hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP bao gồm:

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư;

+ Quyết định thành lập phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

+ Các quyết định bổ nhiệm các cán bộ quản lý hoạt động thí nghiệm (trưởng, phó phòng thí nghiệm);

+ Danh sách cán bộ, thí nghiệm viên và bản phân công công việc cho từng cá nhân trong phòng thí nghiệm đã được lãnh đạo phê duyệt, kèm theo các văn bằng, chứng chỉ được đào tạo liên quan;

+ Danh mục các tài liệu, quy trình quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được lãnh đạo phê duyệt;

+ Danh mục các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm; Hợp đồng mua, hóa đơn và biên bản bàn giao thiết bị thí nghiệm; Quyết định của cấp có thẩm quyền đối với các thiết bị được điều chuyển từ cơ quan khác;

+ Chứng chỉ kiểm định/hiệu chuẩn (còn hiệu lực) các thiết bị thí nghiệm và đo lường theo quy định;

+ Hợp đồng sử dụng lao động đối với trưởng, phó phòng thí nghiệm và thí nghiệm viên được đăng ký trong hồ sơ;

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt phòng thí nghiệm kèm theo bản vẽ mặt bằng (kích thước phòng, vị trí các thiết bị thử nghiệm, vị trí lưu mẫu, bảo dưỡng mẫu...).

5.2. Đánh giá thực tế năng lực của phòng thí nghiệm

Đánh giá thực tế năng lực của phòng thí nghiệm, bao gồm:

+ Sổ tay chất lượng, các quy trình, thủ tục, các biểu mẫu và các tài liệu liên quan;

+ Không gian, điều kiện và môi trường đảm bảo thực hiện các thí nghiệm, lưu giữ và bảo quản mẫu;

+ Tình trạng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác lấy, lưu, bảo quản mẫu và thí nghiệm mẫu;

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ, chứng chỉ của thí nghiệm viên và điều kiện thí nghiệm cho từng chỉ tiêu thí nghiệm đăng ký;

+ Năng lực trưởng, phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm viên.

Mọi vướng mắc chưa rõ về Những lưu ý về điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Luật Ánh Ngọc để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Ánh Ngọc.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác