Phòng ngừa và xử lý tình trạng chiếm giữ trái phép tài sản


Phòng ngừa và xử lý tình trạng chiếm giữ trái phép tài sản
Trong đời sống hiện nay ngày càng phát triển các vấn đề liên quan đến tài sản như trộm cắp, cướp giật tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản,... Ở bài viết này, Luật Ánh Ngọc sẽ cung cấp cho các bạn thông tin về phòng ngừa và xử lý tình trạng chiếm giữ trái phép tài sản. Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản bị xử lý như thế nào? Các bạn hãy theo dõi bài viết sau đây.

1. Chiếm giữ trái phép tài sản là gì?

Căn cứ theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì: Tội chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi xâm phạm đến quyền chiếm hữu tài sản của người khác bằng cách cố tình không trả lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cho cơ quan có trách nhiệm về tài sản bị giao nhầm, do tìm được, bắt được sau khi đã có yêu cầu nhận lại tài sản đó. Đối tượng của tội phạm này là tài sản: tiền, vật bao gồm cả bảo vật quốc gia.

 

Báu vật quốc gia là gì
Báu vật quốc gia là gì

Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản được hiểu là: Không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp của tài sản bị giao nhầm hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản mà mình bắt được, tìm được. Các hành vi này sẽ cấu thành tội chiếm giữ trái phép tài sản nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

 

Trường hợp cấu thành tội phạm
Trường hợp cấu thành tội phạm

Tội phạm này áp dụng với chủ thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

 

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Bài viết liên quan: Tìm hiều về năng lực trách nhiệm Hình sự theo quy định hiện hành!

2. Xử lý tình trạng chiếm giữ trái phép tài sản

Theo Điều 176 Bộ luật hình sự năm 2015, tội chiếm giữ trái phép tài sản sẽ bị xử lý theo hai khung hình phạt:

- Khung 1: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

- Khung 2: Bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

 

Truy cứu trách nhiệm hình sự
Truy cứu trách nhiệm hình sự

Có thể bạn quan tâm: Mức án tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác

3. Chiếm giữ trái phép tài sản dưới 10 triệu thì xử lý thế nào?

Tại Bộ Luật hình sự năm 2015, chiếm giữ tài sản trái phép chỉ được cấu thành tội phạm khi tài sản trên 10 triệu đồng. Vậy nếu chiếm giữ trái phép tài sản dưới 10 triệu đồng sẽ bị xử lý như thế nào?

Theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác mà không phải là di vật, cổ vật thì có thể bị xử phạt hành chính mức như sau:

 

Xử lý chiếm giữ tài sản trái phép dưới 10 triệu
Xử lý chiếm giữ tài sản trái phép dưới 10 triệu

Đối với hình thức xử phạt hành chính về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác, tùy theo độ tuổi, việc áp dụng sẽ có sự khác nhau. Cụ thể:

 

Độ tuổi xử phạt hành chính
Độ tuổi xử phạt hành chính

Có thể bạn quan tâm: Trộm cắp tài sản bao nhiêu thì bị đi tù? Khung xử phạt như thế nào?

Trên đây là những tư vấn của Luật Ánh Ngọc về Phòng ngừa và xử lý tình trạng chiếm giữ trái phép tài sản. Trên thực tế có rất nhiều tình huống khác nhau xảy ra, để nhận thêm những thông tin ngoài bài viết. Các bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật Ánh Ngọc để nhận tư vấn!


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác