Tội trộm cắp tài sản và hình phạt tù: Thời gian tù thường như thế nào?


Tội trộm cắp tài sản và hình phạt tù: Thời gian tù thường như thế nào?

Hiện nay, trộm cắp tài sản đã trở thành hành vi phổ biến trong xã hội, bất cứ ở đâu ta cũng có thể thấy trộm cắp xuất hiện. Tuy nhiên, không phải ai cũng phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản. Vậy bao nhiêu tuổi đi trộm cắp tài sản, trộm cắp tài sản trị giá bao nhiêu thì bị phạt tù,....? Trong bài viết dưới đây, Luật Ánh Ngọc xin gửi đến quý khách hàng những vấn đề pháp lý về tội trộm cắp tài sản và hình phạt tù.

 

1. Tội trộm cắp tài sản là gì?

Trộm cắp tài sản là một tội phổ biến nằm trong nhóm các tội phạm về quyền sở hữu. Hành vi trộm cắp làm chấm dứt quyền sở hữu của người khác một cách bất hợp pháp.

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về định nghĩa trộm cắp tài sản là gì, tuy nhiên, từ thực tế cuộc sống cũng như yếu tố cấu thành tội, có thể hiểu trộm cắp tài sản là việc cố ý chiếm đoạt tài sản của người khác đang quản lý một cách lén lút, nhằm mục đích thu lợi bất chính từ giá trị của tài sản đó.

Ví dụ 1: Vì thiếu tiền chơi game, nhân lúc bố mẹ không có nhà, A đã lén lục tủ của bố mẹ và lấy sợi dây chuyền vàng của bố mẹ. Sau đó, A mang đến tiệm vàng để bán sợi dây chuyền với giá trị 6 triệu đồng. A đã dùng số tiền đó để nạp game và mua sắm đồ cho bản thân mình. 

Ví dụ 2: Hai thanh niên lẻn vào nhà dân để bắt trộm chó và bán cho các quán nhậu xử lý thịt chó hoặc bán cho người khác. 

2. Tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Bộ luật hình sự

Để xác định hành vi có phải là trộm cắp tài sản hay không, phải xét đến các yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản. Dưới đây là bốn yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản: Mặt chủ thể, mặt khách thể, mặt chủ quan và mặt khách quan.

 

Cấu thành tội trộm cắp tài sản
Cấu thành tội trộm cắp tài sản

 

 

2.1 Mặt chủ thể

Chủ thể của tội trộm cắp tài sản là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Cụ thể, theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì chủ thể của tội trộm cắp tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên.

+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng của tội trộm cắp tài sản, tương ứng với khoản 3, khoản 4 Điều 173 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự đối với cả các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự.

2.2 Mặt khách thể

- Hành vi trộm cắp tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu tài sản, cụ thể là quyền sở hữu tài sản của người khác. Đây là hành vi mang tính chất nguy hiểm cho xã hội.

2.3 Mặt chủ quan

Lỗi của hành vi trộm cắp tài sản là lỗi cố ý trực tiếp. Người thực hiện hành vi phạm tội nhận thức rõ được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn cho hậu quả xảy ra.

2.4 Mặt khách quan

- Hành vi: Bằng thủ đoạn lén lút, lợi dụng sơ hở của người khác để chiếm đoạt tài sản của người khác. Đặc trưng của tội trộm cắp tài sản là hành vi lén lút, nhằm che giấu hành vi phạm tội của mình để chủ sở hữu, người quản lý tài sản không biết việc chiếm đoạt xảy ra.  Việc che giấu hành vi được thể hiện:

+ Che giấu toàn bộ hành vi: là việc người phạm tội thực hiện hành vi của mình mà chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết hành vi phạm tội đó. 

Ví dụ: tên trộm lẻn vào nhà lấy trộm TV của chủ nhà mà không ai biết.

+ Che giấu một phần hành vi: đối với trường hợp này, người chủ sở hữu biết rõ người phạm tội nhưng không biết được hành vi của người phạm tội, người phạm tội chỉ che giấu hành vi phạm tội của mình. 

Ví dụ: A giả vờ bị ốm mệt để B đưa vào nhà B nghỉ ngơi. Trong lúc B làm việc không để ý, A đã lén lấy trộm chiếc xe của B và bỏ trốn.

+ Che giấu tính chất của tội phạm: Người phạm tội thực hiện hành vi một cách công khai nhưng không ai biết hành vi đó là phạm tội.

Ví dụ: A giả làm công nhân nhà máy và cho hàng lên xe tải chở đi. Hành vi của A là công khai, không che giấu nhưng bản chất của hành vi đó là trộm cắp.

- Hậu quả: Hậu quả của tội phạm này là gây thiệt hại về tài sản cho người khác. Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của tội trộm cắp tài sản.

- Giá trị của tài sản: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải trê 2 triệu đồng mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu giá trị tài sản dưới 2 triệu đồng thì phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 sau đây: đã bị xử phạt hành chính về tội này, đã bị kết án về các tội chiếm đoạt tài sản nhưng chưa được xóa án tích; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự xã hội hoặc tài sản bị trộm cắp là phương tiện kiếm sống chính, là tài sản có giá trị đặc biệt với người bị hại,...

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trộm cắp tài sản 

Đối với hành vi phạm tội trộm cắp, Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 đã quy định các khung hình phạt tại Điều 173 như sau:

3.1 Khung 1: Áp dụng đối với tội ít nghiêm trọng( Khoản 1)

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với:

- Các hành vi trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đến dưới 50 triệu đồng 

- Trộm cắp tài sản của người khác có giá trị dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm

+ Đã bị kết án về tội này hoặc các tội chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

+ Tội trộm cắp làm gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự xã hội

+ Tài sản bị trộm cắp là phương tiện kiếm sống chính của người bị trộm và gia đình họ

+ Tài sản là di vật, cổ vật

3.2 Khung 2: Áp dụng đối với tình tiết tăng nặng( Khoản 2)

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với hành vi:

+ Phạm tội có tổ chức

+ Tội phạm có tính chất chuyên nghiệp

+ Hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.

+ Khi thực hiện hành vi phạm tội, người phạm tội sử dụng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm

+ Có hành vi hành hung người khác để tẩu thoát: ví dụ như hành vi đấm, đá, đánh,... nhằm mục đích chống trả để tẩu thoát khỏi sự truy đuổi của người khác.

+ Tài sản bị trộm cắp là bảo vật quốc gia

+ Hành vi tái phạm nguy hiểm

3.3 Khung 3: Áp dụng đối với tình tiết tăng nặng ( khoản 3)

Các hành vi sau đây thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh

3.4 Khung 4: Áp dụng đối với tình tiết tăng nặng ( Khoản 4)

Đối với các hành vi ở khung này, người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm tù về các hành vi:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá trên 500 triệu đồng

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp

Ngoài việc bị áp dụng hình phạt tù, người phạm tội sẽ phải bị áp dụng hình phạt bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 173 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017: Bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

Như vậy, thời gian phạt tù quy định đối với đối tượng trộm cắp tài sản được quy định chi tiết theo quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Tùy theo tính chất, mức độ và nhân thân người phạm tội mà xác định khung hình phạt đối với người phạm tội. Người phạm tội trộm cắp tài sản có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tù. 

4. Con dưới 15 tuổi trộm cắp tài sản, bố mẹ có phải bồi thường không?

Tình huống: Thưa luật sư, bạn của con trai tôi năm nay 13 tuổi, sang nhà tôi chơi và lấy đi máy tính của chồng tôi. Sau khi tôi phát hiện, tôi có sang nhà và nói chuyện với gia đình cháu nhưng bố mẹ cháu không bồi thường thiệt hại cho tôi. Vậy trong tường hợp này, tôi có được đòi bồi thường thiệt hại không? Mong luật sư giải đáp thắc mắc.

 

con dưới 15 tuổi trộm cắp, bố mẹ có phải bồi thường không?
Con dưới 15 tuổi trộm cắp, bố mẹ có phải bồi thường không?

 

Luật Ánh Ngọc xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo quy định của pháp luật hình sự về độ tuổi chịu trách nhiệm, do bạn của con trai bạn mới 13 tuổi, nên không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp. Tuy nhiên, pháp luật dân sự quy định về việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Căn cứ theo Điều 584 Bộ luật dân sự thì người nào hành vi xâm phạm đến tài sản của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Đồng thời, Khoản 2 Điều 568 Bộ luật dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về năng lực chịu trách nhiệm dân sự đối với con dưới 15 tuổi như sau: 

"Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này."

Đồng thời, Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cha mẹ: Khi con chưa thành niên gây thiệt hại thì bố mẹ phải bồi thường.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có quyền đòi bồi thường về chiếc máy tính đã bị lấy cắp. Vì đứa trẻ trộm cắp chưa đủ 15 tuổi, nên bố mẹ cháu bé phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bạn. Nếu tài sản của bố mẹ cháu không đủ mà cháu bé có tài sản tiêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu cho bạn.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về Trộm cắp tài sản bao nhiêu thì bị đi tù? Khung xử phạt như thế nào? Mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý liên quan, quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Luật Ánh Ngọc để được tư vấn nhanh chóng và hiệu quả nhất.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác