Người bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định


Người bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định
Có thể thấy rằng trong xã hội ngày nay, việc hiểu biết các quy định pháp luật nói chung và quy định pháp luật về độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự, dân sự, hành chính,.. nói riêng là một vấn đề vô cùng quan trọng và cần thiết. Điều này không chỉ giúp cho bản thân người dân nắm được những kiến thức pháp luật về độ tuổi để tham gia các quan hệ pháp luật một cách đúng đắn, dễ dàng mà còn giúp họ phòng tránh được những hành vi vi phạm dẫn đến việc phải chịu trách nhiệm, bị xử lý theo quy định của luật. Nắm bắt được tình hình đó, bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề về độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự của một người, đồng thời đi vào tìm hiểu khái quát về độ tuổi áp dụng trong pháp luật Việt Nam hiện hành.

1. Trách nhiệm hình sự là gì?

 

Trách nhiệm hình sự là gì?

Trách nhiệm hình sự là gì?

Đầu tiên, trước khi đi vào làm rõ câu hỏi “người bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự” thì chúng ta cần phải biết được “trách nhiệm hình sự” có nghĩa là gì. Về từ “trách nhiệm”, theo nghĩa của từ điển Tiếng Việt thông thường, “trách nhiệm” có nghĩa là phần việc được giao hoặc coi như được giao cho một chủ thể nào đó và chủ thể đó phải bảo đảm làm tròn, nếu kết quả không đạt hoặc không tốt thì chủ thể đó phải gánh chịu hậu quả. Tuy nhiên, trong lĩnh vực pháp lý mà cụ thể là hình sự, trách nhiệm sẽ không được hiểu theo nghĩa như trên, tức là nó không được hiểu là nghĩa vụ mà các chủ thể phải làm tròn đối với Nhà nước và xã hội mà “trách nhiệm” trong trường hợp này sẽ được hiểu là hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể phải gánh chịu trước Nhà nước và xã hội khi chủ thể đó đã thực hiện những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị pháp luật hình sự cấm hoặc không thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật hình sự yêu cầu bắt buộc phải làm, gây ra hoặc đe dọa gây ra những thiệt hại to lớn, đáng kể cho các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ.

Có thể thấy rằng, khi các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ mà bị xâm phạm thì Nhà nước – tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội sẽ bảo vệ những quan hệ xã hội đó bằng cách ban hành, quy định những chế tài (hình phạt, biện pháp tư pháp) vào trong Bộ luật Hình sự để áp dụng đối với những chủ thể phạm tội, hạn chế hoặc loại trừ, tước bỏ các quyền và lợi ích cần thiết và buộc họ phải tuân thủ những chế tài đó. Và “hậu quả pháp lý” đã được đề cập ở đoạn trên chính là trách nhiệm hình sự.

Từ những vấn đề đã phân tích ở trên có thể rút ra được khái niệm trách nhiệm hình sự là trách nhiệm của chủ thể phạm tội buộc phải gánh chịu tất cả những hậu quả pháp lí bất lợi khi bản thân họ thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật.

2. Tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là gì?

 

Tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là gì?
Tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là gì?

 

Hiểu một cách khái quát nhất thì tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi do pháp luật hình sự quy định mà chủ thể khi đạt đến đúng độ tuổi đó mà phạm tội thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.

Đồng thời, tuổi chịu trách nhiệm hình sự cũng mang ý nghĩa là một điều kiện của chủ thể của tội phạm. Có thể thấy rằng, việc xác định tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là một điều vô cùng quan trọng và cần thiết để từ đó có thể xác định được các điều kiện có năng lực nhận thức và năng lực điều khiển hành vi theo yêu cầu, đòi hỏi của xã hội cũng như biểu hiện được chính sách hình sự của quốc gia.

3. Người bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự?

Trước hết, Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định:

Thứ nhất, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. Có thể thấy rằng, những tội phạm mà Bộ luật hình sự có quy định khác là những trường hợp áp dụng đối với chủ thể là người phạm tội từ đủ 18 tuổi trở lên như: Điều 145; Điều 146; Điều 147; Điều 325 và Điều 329 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Như vậy, trừ những trường hợp nêu trên thì người từ đủ 16 tuổi trở lên sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do chính bản thân mình thực hiện được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015.

Thứ hai, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303, 304 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Căn cứ vào sự phân loại tội phạm quy định tại Điều 9 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì sẽ có 04 loại tội phạm, đó là: (1) tội phạm ít nghiêm trọng; (2) tội phạm nghiêm trọng; (3) tội phạm rất nghiêm trọng; (4) tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Như vậy, có thể thấy rằng pháp luật hình sự đã đặt ra giới hạn và phạm vi về các tội cũng như loại tội phạm cho người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội, phải chịu trách nhiệm hình sự. Theo đó, người trong độ tuổi này nếu vi phạm pháp luật, thực hiện những hành vi nguy hiểm cho xã hội thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự tại 28 điều luật đã được liệt kê ở phía trên và phải thuộc phân loại tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng chứ không thuộc phân loại tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng. Và trong 28 Điều luật đã được liệt kê ở phía trên thì có: 8 điều thuộc Chương các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của con người (Điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151); 6 điều thuộc Chương các tội xâm phạm sở hữu (Điều 168, 169, 170, 171, 173, 178); 5 điều thuộc Chương các tội phạm về ma túy (Điều 248, 249, 250, 251, 252); 9 điều thuộc Chương các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng (Điều 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303, 304).

Như vậy, dựa vào những phân tích phía trên có thể thấy rằng theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành thì tuổi 14 là tuổi một người bắt đầu có năng lực trách nhiệm hình sự và tuổi 16 là tuổi một người có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ.

Chính vì vậy, đối với câu hỏi “người bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự?” thì câu trả lời sẽ là: người nào có tuổi đạt mốc đủ 14 tuổi là đã có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong 28 điều luật được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Và đó là mốc tuổi bắt đầu phải chịu trách nhiệm hình sự của một người do Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định ra để nếu chủ thể nào đạt đúng mốc tuổi đó mà vi phạm pháp luật hình sự thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo luật định. Còn về việc phân loại độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì có thể tóm tắt ngắn gọn như sau:

* Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội: phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong 28 điều được liệt kê ở khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015;

* Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội: phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự năm 2015 yêu cầu chủ thể thực hiện tội phạm phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên;

* Người từ đủ 18 tuổi trở lên phạm tội: phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

4. Tìm hiểu về độ tuổi áp dụng trong pháp luật

 

Tìm hiểu về độ tuổi áp dụng trong pháp luật

Tìm hiểu về độ tuổi áp dụng trong pháp luật

Ngoài quy định chung về độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự đã được phân tích ở trên, có thể thấy rằng việc có nhận biết và hiểu biết đầy đủ về các độ tuổi áp dụng trong pháp luật là một điều vô cùng quan trọng và cần thiết, giúp cho mọi người dân có kiến thức để phòng tránh được những hành vi vi phạm của bản thân mình trong độ tuổi luật định dẫn đến việc phải chịu trách nhiệm, bị xử lý cũng như phòng tránh được những hành vi sai phạm của các chủ thể có thẩm quyền trong việc xét xử, đưa ra phán quyết khi giải quyết vụ việc. Vậy độ tuổi áp dụng trong pháp luật đối với các luật, bộ luật phổ biến hiện nay được quy định như thế nào?

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Dân sự:

Về độ tuổi áp dụng trong pháp luật Dân sự sẽ được căn cứ vào quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

Thứ nhất, theo Điều 20 Bộ luật Dân sự năm 2015, người từ đủ 18 tuổi trở lên thì được coi là người thành niên và người thành niên sẽ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp người thành niên bị mất năng lực hành vi dân sự, người thành niên là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và người thành niên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Thứ hai, khoản 1 Điều 21 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định người chưa đủ 18 tuổi là người chưa thành niên. Người chưa thành niên sẽ được phân thành 03 loại:

+ Người chưa đủ 06 tuổi: giao dịch dân sự của đối tượng này sẽ do người đại diện theo pháp luật của họ xác lập và thực hiện (khoản 2 Điều 21);

+ Người từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi: đối tượng này khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thì phải được người đại diện theo pháp luật của họ đồng ý, trừ trường hợp giao dịch dân sự nhằm mục đích phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuổi của đối tượng này (khoản 3 Điều 21);

+ Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: đối tượng này được tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ trường hợp giao dịch dân sự có liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý theo quy định của luật (khoản 4 Điều 21).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Lao động:

Về độ tuổi áp dụng trong pháp luật Lao động sẽ được căn cứ vào quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

Thứ nhất, theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019, người từ đủ 15 tuổi trở lên thì sẽ được tham gia lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 147 của Bộ luật này về công việc và nơi làm việc bị cấm đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.

Thứ hai, khoản 1 Điều 143 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động chưa đủ 18 tuổi là người lao động chưa thành niên. Người lao động chưa thành niên được phân ra làm 03 loại:

+ Người chưa đủ 13 tuổi: đối tượng lao động này chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này, đó là công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khoản 4 Điều 143);

+ Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi: đối tượng lao động này chỉ được làm những công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và xã hội ban hành (khoản 3 Điều 143);

Về thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi thì không được quá 04 giờ trong vòng 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần. Đồng thời người chưa đủ 15 tuổi không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.

+ Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: đối tượng lao động này không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật Lao động (khoản 2 Điều 143). Về thời giờ làm việc của đối tượng lao động này thì không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Ngoài ra, đối tượng lao động này được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và xã hội ban hành.

Thứ ba, theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với nam vào năm 2028đủ 60 tuổi đối với nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Thứ tư, theo khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động năm 2019, người tiếp tục lao động sau độ tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này là người lao động cao tuổi. Người lao động cao tuổi có các quyền theo quy định tại Điều 148 Bộ luật Lao động năm 2019 và việc sử dụng người lao động cao tuổi phải tuân theo quy định của Điều 149 của Bộ luật này.

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Hôn nhân và gia đình:

Về độ tuổi áp dụng trong pháp luật Hôn nhân và gia đình sẽ được căn cứ vào quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Thứ nhất, theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khi nam, nữ kết hôn với nhau thì phải tuân theo điều kiện về độ tuổi: nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên thì được kết hôn.

Thứ hai, theo khoản 2 Điều 75 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ thì phải có nghĩa vụ chăm lo cho đời sống chung của gia đình, đồng thời có nghĩa vụ đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình nếu có thu nhập. Khoản 3 Điều 75 cũng quy định con đã thành niên có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.

Thứ ba, theo khoản 1 Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý. Đối với tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự thì sẽ do cha mẹ quản lý hoặc ủy quyền cho người khác quản lý và tài sản riêng này sẽ được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 76).

Thứ tư, khoản 1 Điều 77 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định đối với con dưới 15 tuổi có cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng thì cha mẹ hoặc người giám hộ có quyền định đoạt tài sản riêng vì lợi ích của con. Tuy nhiên, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con về việc định đoạt tài sản riêng cũng như lợi ích của việc định đoạt tài sản đó. Tiếp đó, khoản 2 Điều 77 quy định con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ.

Thứ năm, trường hợp cha mẹ ly hôn thì con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Phía trên là một số độ tuổi áp dụng trong pháp luật đối với một vài Luật, Bộ luật quan trọng hiện hành. Ngoài ra, còn có rất nhiều độ tuổi áp dụng trong pháp luật khác mà bạn đọc có thể tham khảo nhanh như:

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật về Bảo hiểm xã hội:

+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi sẽ được hưởng lương hưu;

+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên sẽ được hưởng lương hưu.

(điểm a,b khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Phòng cháy chữa cháy:

+ Công dân từ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe sẽ có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được lập ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêu cầu (khoản 2 Điều 5 Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật về Trẻ em:

+ Người dưới 16 tuổi là trẻ em (Điều 1 Luật Trẻ em năm 2016).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Căn cước công dân:

+ Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi thì được cấp thẻ Căn cước công dân (khoản 1 Điều 19 Luật Căn cước công dân năm 2014).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Thanh niên:

+ Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi được coi là thanh niên (Điều 1 Luật Thanh niên năm 2020).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Nghĩa vụ quân sự:

+ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ;

+ Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;

+ Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

(Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật về Người cao tuổi:

+ Công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên được coi là người cao tuổi (Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Tố tụng hành chính, Tố tụng dân sự:

+ Đương sự trong tố tụng hành chính, tố tụng dân sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính, tố tụng dân sự trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác. Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng hành chính, năng lực hành vi tố tụng dân sự của họ được xác định theo quyết định của Tòa án (khoản 3 Điều 54 Luật Tố tụng hành chính năm 2015; khoản 3 Điều 69 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Tố tụng hình sự:

+ Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao thì được làm bào chữa viên nhân dân. Bào chữa viên nhân dân được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình (khoản 3 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015);

+ Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, có nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định, có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ… (khoản 2 Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý;

+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.

(điểm a khoản 1 Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi năm 2020).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Cán bộ công chức, viên chức:

+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên và đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều 36 Luật Công chức năm 2008 thì được đăng ký dự tuyển công chức;

+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên và đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức năm 2010 thì được đăng ký dự tuyển viên chức; đối với một số lĩnh vực hoạt động như: văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao thì tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Công chứng:

+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên thì được làm người làm chứng, đồng thời họ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng;

+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên thì được làm người phiên dịch, đồng thời họ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng.

(khoản 2, khoản 3 Điều 47 Luật Công chứng năm 2014).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Trưng cầu ý dân:

+ Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân có quyền bỏ phiếu để biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Bộ luật này (Điều 5 Luật Trưng cầu ý dân năm 2015).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân:

+ Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày bầu cử được công bố thì có quyền bầu cử;

+ Công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên thì có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này.

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác:

+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác 

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật phòng chống tác hại thuốc lá:

+ Người chưa đủ 18 tuổi bị cấm sử dụng, mua, bán thuốc lá (khoản 4 Điều 9 Luật phòng chống tác hại của thuốc lá năm 2012).

* Độ tuổi áp dụng trong pháp luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:

+ Trẻ em dưới 14 tuổi không được cấp thị thực riêng mà được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ;

+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên thì được cấp thị thực riêng..

Có thể bạn quan tâm:

Bài viết trên đây đã làm rõ vấn đề về việc người bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự và tìm hiểu độ tuổi áp dụng trong pháp luật. Bạn đọc đang có vướng mắc về vấn đề liên quan hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng:


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác