Chi phí ly hôn có yếu tố nước ngoài hết bao nhiêu tiền?


Chi phí ly hôn có yếu tố nước ngoài hết bao nhiêu tiền?

Khi hai người đăng kí kết hôn thì cần thực hiện thủ tục pháp lý đăng kí kết hôn để được pháp luật công nhận. Tuy nhiên, trong cuộc sống có những tranh cãi không thể hoà giải, hai bên không còn tình cảm thì khi đó ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân. Hiện nay, ly hôn vẫn là một thực tế rất phổ biến đang diễn ra. Và cũng như vậy, khi kết thúc mối quan hệ hôn nhân thì cần thực hiện thủ tục pháp lý là ly hôn. Tuy nhiên, thủ tục ly hôn khi có yếu tố nước ngoài sẽ thường phức tạp hơn. Vấn đề đặt ra ở đây là khi thực hiện ly hôn có yếu tố nước ngoài thì chi phí sẽ thường là bao nhiêu? Câu hỏi này sẽ được Luật Ánh Ngọc giải đáp trong bài viết sau đây.

1. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Tại Khoản 4 Điều 3 Luật hôn nhân và gia định 2014 quy định, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Xét về mặt xã hội thì ly hôn chính là giải pháp giải quyết sự khủng hoảng trong mối quan hệ vợ chồng. Ly hôn là mặt trái của hôn nhân nhưng đồng thời nó cúng là mặt không thể thiếu khi quan hệ hôn nhân tổn tại cũng chỉ còn là hình thức, vì con cái hôn nhân không có tiếng nói chung, không đạt được hạnh phúc. Khi kết hôn sẽ dựa trên sự tự nguyện của hai người chính vì thế khi ly hôn pháp luật cũng không có quyền từ chối khi họ có nhu cầu ly hôn. Việc ly hôn nhằm giải phóng cho vợ chồng thoát khỏi cuộc sống chung đầy đau khổ hiện tại, giúp họ thoát khỏi những mâu thuẫn sâu sắc mà không thể giải quyết được.

Hiên nay, ly hôn có yếu tố nước ngoài đang trở thành một vấn đề mang tính cấp thiết của toàn xã hội. Bởi với sự phát triển nền kinh tế thị trường đi đôi với với những quan hệ kinh tế song phương, đa phương thì vấn đề gia đình nói chung và ly hôn nói riêng sẽ ngày cảng trở nên phức tạp vưới sự xuất hiện của những yếu tố nước ngoài trong các mối quan hệ. Ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 127 luật hôn nhân gia đình 2014, từ đó ta có thể thấy qaun hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ có một trong các yếu tố sau:

– Yếu tố chủ thể:

Quan hệ ly hôn được coi là có yếu tố nước ngoài khi có ít nhất một trong các bên chủ thể tham gia là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài

Mà người nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định là người không có quốc tịch Việt Nam và bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không có quốc tịch

– Yếu tố làm chấm dứt quan hệ hôn nhân:

+ Tại Khoản 2 Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình có quy định: Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

+ Đối với trường hợp này thì yếu tố chủ thể sẽ không được đặt ra. Tức là, trong trường hợp các bên chủ thể tham gia đều là công dân Việt Nam nhưng nếu sự kiện pháp lý chấm dứt quan hệ hôn nhân xảy ra tại nước ngoài hoặc theo pháp luật nước ngoài thì quan hệ đó là quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài

– Yếu tố vị trí của tài sản liên quan đến quan hệ ly hôn:

+ Khoản 3 Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài thì việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó

+ Với trường hợp này thì không cần xét đến yếu tố chủ thể và yếu tố làm chấm dứt quan hệ hôn nhân, nếu tài sản liên quan đến quan hệ ly hôn không nằm trên lãnh thổ Việt Nam mà ở nước ngoài thì quan hệ đó cũng được coi là quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài.

– Ngoài ra nếu quan hệ ly hôn chấm dứt bằng một bản án, quyết định của tòa án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền nước ngoài thì đó cũng là  một trong những dấu hiệu xác định quan hệ ly hôn đó là quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Như vậy, để xác định quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài thì ta sẽ xét đến 3 yếu tố nêu trên, nếu đáp ứng ít nhất một trong ba yếu tố trên thì quan hệ ly hôn này là quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Ly hôn có yếu tố nước ngoài

2. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:

 - Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).

 - Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

 - Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).

 - Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).

 - Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

 - Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

Lưu ý: Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn tại tòa.

Các bước thực hiện thủ tục ly hôn như sau:

Bước 1. Để xin ly hôn, trước tiên, bạn cần nộp hồ sơ hợp lệ tới Tòa án có thẩm quyền

Bước 2. Sau đó, trong vòng 7-15 ngày, Tòa án sẽ kiểm tra hồ sơ và nếu thấy đầy đủ và hợp lệ, Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí

Bước 3. Bạn cần nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4. Tòa án sẽ tiến hành thủ tục ly hôn tại tòa và mở phiên hòa giải theo thủ tục sơ thẩm

Thời gian giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài là từ 4-6 tháng tính từ ngày Tòa án nhận hồ sơ, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

3. Án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài

Sau khi Thẩm phán đưa ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn hoặc Bản án ly hôn, các bên nguyên đơn hoặc bị đơn đều phải đóng án phí ly hôn. Án phí ly hôn là khoản phí mà nguyên đơn và bị đơn phải đóng để chi trả chi phí cho Tòa án thực hiện hoạt động ly hôn. Mức án phí ly hôn thay đổi theo giá trị tiền tệ và tình hình kinh tế. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Theo đó, án phí ly hôn được chia thành hai loại: án phí ly hôn sơ thẩm và án phí ly hôn phúc thẩm. Nếu ly hôn đơn phương hoặc thuận tình, án phí ly hôn sẽ được tính khác nhau, và nếu liên quan đến người nước ngoài, cũng sẽ có mức án phí ly hôn riêng.

3.1. Án phí ly hôn sơ thẩm

Về bản chất, khi ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình hay ly hôn với người nước ngoài thì án phí ly hôn sơ thẩm đều chia làm hai dạng là ly hôn không có giá ngạch và ly hôn có giá ngạch.

Một là, án phí ly hôn không có giá ngạch:

Mức án phí ly hôn sơ thẩm được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 là 300.000 đồng và không có giá trị tài sản tranh chấp giữa các bên trong trường hợp ly hôn này.

Hai là, án phí ly hôn có giá ngạch:

Án phí ly hôn có giá ngạch được xác định dựa trên giá trị tổng tài sản các bên tranh chấp, theo các mức như sau:

– Giá trị tranh chấp dưới 6.000.000 đồng: án phí là 300.000 đồng;

– Giá trị tranh chấp từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: án phí là 5% tổng giá trị tài sản tranh chấp;

– Giá trị tranh chấp từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: án phí là 20.000.000 đồng + 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng;

– Giá trị tranh chấp từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: án phí là 36.000.000 đồng + 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng;

– Giá trị tranh chấp từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: án phí là 72.000.000 đồng + 2% phần vượt quá 2.000.000.000 đồng;

– Giá trị tranh chấp trên 4.000.000.000 đồng: án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Ngoài ra còn có Lệ phí ủy thác tư pháp xác minh ra nước ngoài là 200.000 đồng.

Như vậy, quy định về án phí ly hôn sơ thẩm theo giá ngạch quy định rằng, khi giá trị tranh chấp tài sản giữa hai bên đương sự càng lớn thì mức án phí ly hôn sơ thẩm càng cao. Điều này cũng là một trong những quy định khuyến khích tinh thần tự thỏa thuận giữa các bên trong ly hôn, bởi khi các bên thỏa thuận được về phân chia tài sản thì không phải đóng án phí theo giá ngạch.

3.2. Án phí ly hôn phúc thẩm

Cũng tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định án phí ly hôn phúc thẩm là 300.000 đồng. Đối với án phí ly hôn phúc thẩm, pháp luật không quy định về việc phân chia theo giá ngạch hay không theo giá ngạch mà áp dụng án phí chung cho tất cả các hình thức ly hôn.

Án phí ly hôn phúc thẩm
Án phí ly hôn phúc thẩm

4. Nghĩa vụ chịu án phí ly hôn

4.1. Nghĩa vụ chịu án phí ly hôn sơ thẩm

Pháp luật quy định trách nhiệm chịu án phí ly hôn sơ thẩm tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, tương ứng với mỗi trường hợp khác nhau nghĩa vụ chịu án phí thuộc về từng người, cụ thể như sau: 

– Nguyên đơn (vợ hoặc chồng) phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm trong vụ án ly hôn. Kể cả trường hợp Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Nếu thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;

– Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí ly hôn sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án ly hôn có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

– Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phần tài sản mà họ phải thực hiện. 

Nếu các bên không thỏa thuận chia tài sản và yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

– Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải không thỏa thuận được về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

– Không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung trong trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải;

– Trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải về việc phân chia tài sản chung các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.

4.2. Nghĩa vụ chịu án phí ly hôn phúc thẩm

Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về nghĩa vụ chịu án phí ly hôn phúc thẩm như sau:

- Trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, đương sự kháng cáo phải chịu 100% án phí ly hôn phúc thẩm. Nếu đương sự rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm hoặc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm thì đương sự kháng cáo phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.

- Trong trường hợp đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý, đương sự chịu 50% án phí ly hôn phúc thẩm.

- Trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Nếu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử sơ thẩm lại thì án phí ly hôn phúc thẩm sẽ được tính lại sau khi Tòa án sơ thẩm xử xong.

- Án phí ly hôn phúc thẩm không áp dụng đối với những người được miễn và không phải chịu án phí ly hôn phúc thẩm, tuy nhiên, đây chỉ áp dụng đối với những người thuộc các trường hợp đó và không áp dụng đối với các đương sự còn lại.

Ngoài ra, vẫn còn một số người nhầm lẫn rằng ly hôn thuận tình là không có tranh chấp về tài sản nên án phí chỉ là 300.000 đồng. Nhưng xét về bản chất thì ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình hay ly hôn với người nước ngoài khác nhau ở chủ thể, sự tự nguyện ly hôn của các bên. Như vậy dù ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương thì vẫn có thể có sự tranh chấp về tài sản xảy ra và vẫn có thể áp dụng án phí ly hôn theo giá ngạch như bình thường.

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài thường mang tính chất phức tạp hơn và xảy ra nhiều vấn đề phát sinh hơn so với thủ tục ly hôn thông thường. Bên cạnh đó, án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài cũng có sự khác biệt.

Những khó khăn trong thủ tục ly hôn có thể dẫn đến nhiều hệ luỵ xảy ra, ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống của cả hai người. Chính vì vậy, qua bài viết này, Luật Ánh Ngọc xin được chia sẻ đến quý vị những thông tin pháp lý liên quan đến chi phí ly hôn có yếu tố nước ngoài.Với những thông tin được chia sẻ trên đây, Luật Ánh Ngọc hy vọng giải đáp được phần nào thắc mắc của quý vị. Để biết thêm chi tiết về các quy định cấp dưỡng, quý khách hàng có thể liên hệ với Công ty Luật Ánh Ngọc qua trang web. Hy vọng những thông tin được Luật Ánh Ngọc chia sẻ trong bài viết đem lại những lợi ích tốt nhất cho quý khách hàng.

Với sự hỗ trợ chuyên nghiệp của các luật sư, khách hàng có thể yên tâm tin tưởng vào chất lượng dịch vụ và đạt được kết quả như mong muốn. Công ty Luật Ánh Ngọc luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng thực hiện thủ tục ly hôn. Xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Ánh Ngọc để được tư vấn cụ thể.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác