Sử dụng lao động khuyết tật theo quy định của pháp luật mới nhất


Sử dụng lao động khuyết tật theo quy định của pháp luật mới nhất
Việc sử dụng lao động khuyết tật theo quy định của pháp luật là một vấn đề nhạy cảm và được quan tâm rất nhiều trong xã hội hiện nay. Quy định về chủ đề này là sự nỗ lực Việt Nam để bảo vệ quyền lợi cho người khuyết tật, đồng thời cũng góp phần đưa họ trở lại cuộc sống và có công ăn việc làm. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ hơn về việc sử dụng lao động khuyết tật.

 

Theo quy định của pháp luật, sử dụng lao động khuyết tật là một nghĩa vụ và trách nhiệm của các doanh nghiệp, nó mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội và nhân văn. Các công ty có thể sử dụng lao động khuyết tật ở các công việc phù hợp với khả năng của họ để đảm bảo các quyền và lợi ích cho người lao động này. Đồng thời, các công ty cần chuẩn bị một chính sách riêng về hỗ trợ, đào tạo và phát triển các kỹ năng cho người lao động khuyết tật để giúp họ có thể hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Thông qua bài viết dưới đây, hãy cùng Luật Ánh Ngọc tìm hiểu thêm một số thông tin về người lao động đặc biệt này. 

1. Người lao động khuyết tật là gì?

Người lao động khuyết tật là gì?
Người lao động khuyết tật là gì?

 

Người lao động bị khuyết tật là những người có thị giác, thính giác, khả năng vận động, tâm thần hoặc năng lực học tập bị hạn chế, gây khó khăn khi tham gia vào quá trình sản xuất và lao động. Điều này có thể làm giảm khả năng của họ trong việc thực hiện một số công việc và yêu cầu điều chỉnh hoặc sự ủng hộ để họ có thể hoàn thành được công việc một cách hiệu quả.

Tuy nhiên, việc bị khuyết tật không làm giảm đi giá trị của các cá nhân này và chúng ta cần tạo mọi điều kiện để họ có thể phát huy được tối đa khả năng của mình trong công việc. Các chính sách và ứng dụng cho người lao động bị khuyết tật được đưa ra để bảo vệ quyền lợi và cơ hội cho các cá nhân này tham gia vào các hoạt động lao động và xã hội.

2. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật

Các hành vi bị cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật
Các hành vi bị cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật

 

Điều 160 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật như sau: 

"1. Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.

2. Sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó".

Như vậy, NSDLĐ không được phép bắt người lao động khuyết tật từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. Nhưng nếu lao động là người khuyết tật đồng ý thì họ vẫn có thể làm thêm và làm vào ban đêm. Ngoài ra, nếu người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc nặng nhọc, nguy hiểm; trong trường hợp người lao động không đồng ý thì NSDLĐ cũng không được cho lao động khuyết tật làm các công việc đó. Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH đã quy định 1838 nghề, công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và chia thành 31 lĩnh vực khác nhau.

3. Xử phạt khi có hành vi vi phạm quy định về sử dụng lao động là người khuyết tật

Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt quy định về người lao động khuyết tật như sau:

"Điều 31. Vi phạm quy định về người lao động cao tuổi, người khuyết tật
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
a) Không tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ;
b) Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên hoặc khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn."

4. Những lưu ý khi sử dụng lao động là người khuyết tật

4.1. Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật

Theo Điều 16 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, "người sử dụng lao động phải bảo đảm nơi làm việc đạt các yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố này; đảm bảo có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định". 

Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:

"1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần".
Như vậy, theo quy định trên, NSDLĐ sẽ phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 6 tháng một lần đối với lao động là người khuyết tật.

4.2. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ

Khoản 2 Điều 159 Bộ luật lao động 2019 quy định:"Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ". Vì vậy, khi sử dụng lao động khuyết tật, người sử dụng lao động bắt buộc phải tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ. Chẳng hạn như vấn đề về tiền lương, thưởng, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, quyền và nghĩa vụ...

5. Hỗ trợ cho doanh nghiệp nhận người lao động khuyết tật vào làm việc

Hỗ trợ cho doanh nghiệp nhận người lao động khuyết tật vào làm việc
Hỗ trợ cho doanh nghiệp nhận người lao động khuyết tật vào làm việc

 

Theo Điều 9 Nghị định 28/2012/NĐ-CP cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật quy định tại Điều 34 Luật Người khuyết tật được hưởng 05 chính sách ưu đãi sau đây:

a) Hỗ trợ kinh phí cải tạo điều kiện, môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Mức hỗ trợ theo tỷ lệ người khuyết tật làm việc ổn định tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức độ khuyết tật của người lao động và quy mô của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định mức kinh phí hỗ trợ cải tạo điều kiện, môi trường làm việc cho cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật;
b) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Vay vốn ưu đãi theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều kiện vay, thời hạn vay, mức vốn vay và mức lãi suất vay thực hiện theo quy định hiện hành áp dụng đối với dự án vay vốn giải quyết việc làm;
d) Ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước theo quy định của pháp luật;
đ) Miễn tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất kinh doanh đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 70% lao động là người khuyết tật trở lên. Giảm 50% tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất kinh doanh đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% đến dưới 70% lao động là người khuyết tật.
Trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước, cơ sở sản xuất, kinh doanh không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất, mặt bằng, mặt nước; không được thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, góp vốn liên doanh, liên kết bằng quyền sử dụng đất, mặt bằng, mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai.

Sử dụng lao động khuyết tật theo quy định của pháp luật là một trong những cách để thể hiện sự đoàn kết và chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn, giúp họ tự cải thiện cuộc sống của mình. Tuy nhiên, để tận dụng được tiềm năng của nguồn lao động này, các doanh nghiệp cần hướng đến việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên khuyết tật, đồng thời tạo ra môi trường làm việc thoải mái và đồng cảm.

Hãy gọi đường dây nóng tư vấn pháp luật: 0878.548.558 để nhận được câu trả lời nhanh chóng, kịp thời hoặc gửi email cho chúng tôi: lienhe@luatanhngoc.vn để được trả lời.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác