Giấy phép thành lập doanh nghiệp là gì?
Giấy phép thành lập doanh nghiệp, hay còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, là văn bản do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cấp, ghi nhận các thông tin cơ bản của doanh nghiệp như tên, loại hình, trụ sở, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh. Đây là căn cứ pháp lý xác nhận doanh nghiệp được thành lập hợp pháp và có quyền hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Giấy phép này không chỉ giúp doanh nghiệp xác lập tư cách pháp lý độc lập, bảo vệ quyền đối với tên doanh nghiệp và các thông tin đăng ký, mà còn là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các thủ tục tiếp theo như mở tài khoản ngân hàng, kê khai – nộp thuế, tham gia bảo hiểm xã hội và ký kết hợp đồng. Đồng thời, đây cũng là công cụ để cơ quan nhà nước quản lý, theo dõi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách thống nhất và minh bạch.
Nội dung có trên giấy phép thành lập doanh nghiệp
Theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là căn cứ pháp lý ghi nhận sự ra đời hợp pháp của doanh nghiệp và thể hiện các thông tin cơ bản sau:
- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế);
- Địa chỉ trụ sở chính của công ty;
- Ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký;
- Vốn điều lệ; đối với công ty cổ phần là số cổ phần được quyền chào bán, đối với công ty TNHH là phần vốn góp của các thành viên;
- Họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật; kèm theo thông tin của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên công ty TNHH, hoặc cổ đông sáng lập (tùy loại hình doanh nghiệp).
Lưu ý: Pháp luật doanh nghiệp hiện hành phân chia loại hình doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh — không đồng nhất giữa các loại hình này.
Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, trong quá trình hoạt động và quản lý, doanh nghiệp có thể đăng ký, cập nhật thêm các thông tin khác như số điện thoại, email, website, tuy nhiên các thông tin này không phải là nội dung cốt lõi bắt buộc phải thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
>>> XEM THÊM: Giáo viên có được thành lập doanh nghiệp không?
Các mẫu giấy phép thành lập doanh nghiệp
Căn cứ theo Thông tư 68/2025/TT-BTC về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, dưới đây là 4 mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tương ứng với 04 loại hình công ty tại Việt Nam hiện nay.
Mẫu giấy phép thành lập công ty cổ phần
Để thực hiện thủ tục mở Công ty Cổ phần cần chuẩn bị mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cổ phần là biểu mẫu quan trọng được ban hành tại Mẫu số 4 – Phụ lục I, gồm những nội dung dưới đây:
- Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính
- Ngành, nghề kinh doanh của công ty
- Số vốn điều lệ và nguồn huy động vốn điều lệ
- Thông tin về cổ phần: loại cổ phần, số lượng cổ phần phát hành
- Thông tin cổ đông sáng lập, bao gồm cả cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
- Người đại diện theo pháp luật của công ty
- Thông tin đăng ký thuế, sử dụng hóa đơn
- Thông tin về bảo hiểm xã hội
- Thông tin về các thay đổi như chia tách, hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp (nếu có)
Link tải về: Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần
Mẫu giấy phép thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Mẫu đơn đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên là biểu mẫu dùng để đăng ký thành lập doanh nghiệp có một chủ sở hữu duy nhất. Tài liệu này được quy định tại Mẫu số 2 – Phụ lục I gồm những nội dung chính như sau:
- Tên doanh nghiệp dự kiến thành lập
- Địa chỉ trụ sở chính
- Ngành, nghề kinh doanh theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
- Chủ sở hữu: họ tên, số giấy tờ tùy thân, địa chỉ liên hệ
- Vốn điều lệ và hình thức góp vốn (tiền mặt, tài sản)
- Người đại diện theo pháp luật
- Thông tin đăng ký thuế
- Hình thức sử dụng hóa đơn
- Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội (nếu có)
- Thông tin doanh nghiệp bị hợp nhất, chuyển đổi (nếu có)
- Thông tin hộ kinh doanh được chuyển đổi (nếu có)
Link tải về: Mẫu đơn đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
Mẫu giấy phép thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Căn cứ theo Mẫu số 3 – Phụ lục I, mẫu hướng dẫn thành lập công ty TNHH hai thành viên giúp ghi nhận các thông tin cơ bản về doanh nghiệp, phục vụ quá trình đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Cụ thể:
- Thông tin cơ bản công ty dự kiến thành lập như tên, địa chỉ trụ sở chính
- Danh mục lĩnh vực kinh doanh theo mã ngành
- Vốn điều lệ và nguồn vốn góp
- Thông tin các thành viên công ty: tên, địa chỉ, tỷ lệ góp vốn
- Người đại diện theo pháp luật của công ty
- Thông tin đăng ký thuế và sử dụng hóa đơn
- Thông tin về bảo hiểm xã hội (nếu có)
- Thông tin về việc chuyển đổi doanh nghiệp (nếu có)
Link tải về: Mẫu đơn đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên
Mẫu giấy phép Doanh nghiệp tư nhân
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân được trình bày cụ thể tại Mẫu số 1 – Phụ lục I có những phần dữ liệu sau.
- Thông tin doanh nghiệp về tên và địa chỉ trụ sở chính
- Ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hướng đến
- Vốn đầu tư ban đầu, thể hiện tổng số vốn và hình thức góp
- Thông tin đăng ký thuế, và phương thức sử dụng hóa đơn
- Các thông tin về bảo hiểm xã hội (nếu có người lao động)
- Thông tin về việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh (nếu doanh nghiệp được thành lập từ hộ kinh doanh)
- Thông tin về các tổ chức từ thiện hoặc quỹ xã hội liên quan (nếu có)
Link tải về: Mẫu đơn đăng ký thành lập Doanh nghiệp tư nhân
Cơ quan nào có quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh như sau:
“ 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.”
…
Theo đó, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có nhiệm vụ nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.
Vậy Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Phí xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, khách hàng cần chuẩn bị một số khoản chi phí nhất định để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi. Dưới đây là danh sách các khoản chi phí cần thiết:
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
- Mức phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 47/2019/TT-BTC là 100.000 đồng.
Chi phí khắc con dấu doanh nghiệp
Hiện nay, tùy vào từng đơn vị mà có mức giá khác nhau. Chi phí phụ thuộc vào đơn vị cung cấp dịch vụ khắc dấu, loại con dấu theo yêu cầu của doanh nghiệp. Mức giá cho dấu tròn công ty dao động từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng. Dấu chức danh của Giám đốc, chủ tịch…. từ 70.000 đồng đến 150.000 đồng.
Chi phí làm biển công ty
Tùy vào từ đơn vị làm biển mà có mức giá khác nhau. Trên thị trường mức giá giao động khác nhau từ 300.000 đồng đến 1.500.000 đồng tùy vào chất liệu, kích thước biển hiệu.
Phí mua chữ ký số (Token)
- Chữ ký số là dạng USB được mã hóa dùng thay cho chữ ký và con dấu của người đại diện theo pháp luật để ký tên lên tờ khai hoặc thao tác khác trên mạng nhằm xác định mọi thao tác là của doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số như Viettel, Vina, Vinca…. để mua thiết bị Chữ ký số.
- Chi phí phụ thuộc vào nhà cung cấp và số năm sử dụng dịch vụ. Chữ ký số 03 năm sử dụng giao động từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Mở tài khoản ngân hàng và nộp thông báo tài khoản ngân hàng
Doanh nghiệp phải mở tài khoản ngân hàng để giao dịch và dùng để nộp thuế theo quy định bắt buộc hiện nay. Thủ tục mở tài khoản không mất phí. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đảm bảo số dư trong tài khoản tối thiểu là 1.000.000 đồng.
Thời gian xin giấy phép thành lập doanh nghiệp mất bao lâu?
Theo quy định, thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trên thực tế, nếu hồ sơ được chuẩn bị đúng quy định và không cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong khoảng 3–5 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ có sai sót hoặc cần làm rõ ngành nghề, tên doanh nghiệp, vốn điều lệ…, thời gian xử lý có thể kéo dài thêm do phải chỉnh sửa và nộp lại hồ sơ. Vì vậy, để rút ngắn thời gian thành lập, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ kỹ ngay từ đầu hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý để tránh phát sinh chậm trễ không cần thiết.
Tư vấn Thủ tục xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp trọn gói | Luật Ánh Ngọc
Luật Ánh Ngọc là đơn vị quy tụ đội ngũ Luật sư, chuyên viên Luật với chuyên môn, kinh nghiệm phong phú, nắm rõ các vấn đề về thủ tục, hồ sơ, trình tự thành lập công ty. Luật Ánh Ngọc có khả năng tư vấn một cách chi tiết và đầy đủ mọi vấn đề khi mở công ty cho bạn.
Luật Ánh Ngọc tư vấn tới khách hàng các hoạt động mà Luật Ánh Ngọc thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục như:
- Thực hiện hồ sơ theo yêu cầu của pháp luật
- Liên hệ với các cơ quan nhà nước giải quyết các thủ tục
- Thay mặt khách hàng theo dõi tính hợp lệ của hồ sơ, sửa đổi bổ sung khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh
- Thay mặt khách hàng nhận giấy chứng nhận đăng ký tại Sở Tài chính
- Thay mặt khách hàng khắc dấu công ty và xin cấp giấy chứng nhận mẫu dấu tại Công an
- Thay mặt khách hàng nộp thuế môn bài tại chi cục thuế nơi công ty đặt trụ sở chính
Luật Ánh Ngọc cam kết với khách hàng:
- Giữ bí mật thông tin cho khách hàng
- Thực hiện đúng thời gian theo thủ tục hành chính
- Cung cấp các hồ sơ và các dịch vụ tư vấn miễn phí
- Cung cấp 1 số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần giải quyết trong trường hợp cụ thể, hãy liên hệ ngay với chúng tôi - Luật Ánh Ngọc qua số Hotline: 0878548558 hoặc Email: lienhe@luatanhngoc.vn để được giải đáp và hỗ trợ bạn nhanh chóng với chi phí hợp lý.
Một số câu hỏi thường gặp
Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp là gì?
Hồ sơ đăng ký hợp lệ, ngành nghề không bị cấm, tên doanh nghiệp đúng quy định, có trụ sở, vốn và người đại diện theo pháp luật được kê khai đầy đủ.
Giấy phép thành lập doanh nghiệp có thể bị thu hồi không?
Có. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể bị thu hồi nếu hồ sơ kê khai không trung thực, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ thông báo, báo cáo hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hết hạn có gia hạn được không?
Không. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có thời hạn, nên không cần và không thực hiện thủ tục gia hạn.
Hành trình khởi nghiệp vốn dĩ đã có quá nhiều áp lực từ việc tìm kiếm thị trường đến vận hành bộ máy, vì vậy việc tự mình "bơi" giữa biển thủ tục hành chính đôi khi là một sự lãng phí nguồn lực không đáng có. Việc lựa chọn dịch vụ giấy phép thành lập doanh nghiệp trọn gói không đơn thuần là thuê người làm thay giấy tờ, mà chính là bạn đang mua lấy sự an tâm và chuyên nghiệp. Một hồ sơ được chuẩn hóa ngay từ đầu sẽ giúp bạn tránh khỏi những rủi ro pháp lý tiềm ẩn, đảm bảo giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp được cấp đúng hạn và khớp hoàn toàn với định hướng kinh doanh thực tế. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan và bớt đi nỗi lo về mặt pháp lý.