Mức phạt khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm


Mức phạt khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, an toàn thực phẩm là một vấn đề vô cùng quan trọng. Để bảo vệ sức khỏe và sự an toàn của người tiêu dùng, các quy định liên quan đến chứng nhận an toàn thực phẩm đã được thiết lập. Tuy nhiên, việc không tuân thủ các quy định này có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng. Hãy cùng Luật Ánh Ngọc khám phá mức phạt khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Anh Lâm Văn N mở một nhà hàng kinh doanh ăn uống vào tháng 5/2023, nhưng chưa kịp xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Tháng 7/2023, nhà hàng bị cơ quan quản lý thị trường kiểm tra và xử phạt. Như vậy, mức xử phạt đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như thế nào? Hãy cùng theo dõi nội dung dưới đây!

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là gì?

 

Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là gì?
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là gì?

 

Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là một loại giấy tờ được cơ quan hành chính quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho những tổ chức hoặc chủ hộ kinh doanh cá nhân có phát sinh hoạt động kinh doanh thực phẩm và chế biến thực phẩm như cửa hàng, bếp ăn, cơ sở chế biến thực phẩm...Từ đó, chắc chắn rằng những cơ sở kinh doanh này có thể đảm bảo đầy đủ yêu cầu về vệ sinh và an toàn thực phẩm nhằm bảo vệ sức khoẻ cho người sử dụng đồng thời hỗ trợ cho hoạt động quản lý an toàn thực phẩm.

Giấy phép này chứng nhận rằng các sản phẩm, quy trình sản xuất và điều kiện vận hành của doanh nghiệp tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định về an toàn thực phẩm. Để có được giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, doanh nghiệp phải đáp ứng một số yêu cầu quan trọng.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm có vai trò ra sao?

Vai trò chính của giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

  1. Đảm bảo tuân thủ quy định: Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đảm bảo rằng doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và tiêu chuẩn liên quan đến an toàn thực phẩm.

  2. Bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng: Giấy chứng nhận này đảm bảo rằng sản phẩm thực phẩm đã qua kiểm tra và đạt các yêu cầu về an toàn, không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Nó giúp người tiêu dùng có niềm tin và tự tin khi sử dụng sản phẩm.

  3. Tăng cường uy tín và cạnh tranh: Sở hữu giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm giúp doanh nghiệp xây dựng được uy tín trong ngành công nghiệp thực phẩm. Nó là một minh chứng cho việc doanh nghiệp đã tuân thủ quy trình sản xuất và chế biến an toàn, từ đó tạo niềm tin và thu hút khách hàng. Đồng thời, giấy chứng nhận này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường.

  4. Đảm bảo tuân thủ quốc tế: Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thể mang tính quốc tế, được công nhận và chấp nhận ở nhiều quốc gia. Điều này giúp doanh nghiệp xuất khẩu hoặc mở rộng thị trường quốc tế một cách dễ dàng hơn, do được xem là đáng tin cậy về mặt an toàn thực phẩm.

3. Những cơ sở phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Theo quy định hiện nay, tất cả cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể. Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm.

Pháp luật cũng đưa ra 1 số trường hợp ngoại lệ không cần Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, cụ thể là các hoạt động:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (ví dụ mô hình bán cafe, đồ uống khởi nghiệp)
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định (vi dụ bán xôi, đồ ăn sáng bên lề đường)
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Sản xuất dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  • Nhà hàng trong khách sạn;
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

 

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

 

4.1. Với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở chế biến thực phẩm

Nhà hàng của anh Lâm Văn N là một cơ sở kinh doanh ăn uống, vì thế mà phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 28 Luật An toàn thực phẩm 2010 thì mới được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

- Bếp ăn của nhà hàng phải được bố trí bảo đảm không được để lẫn giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến, thực phẩm sống với thực phẩm chín.

- Nhà hàng phải có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.

- Cần có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh (thùng rác, túi rác...)

- Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.

- Nhà hàng phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.

- Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.

- Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể (ví dụ bếp trưởng) có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.

4.2. Với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện theo Điều 19 Luật An toàn thực phẩm 2010:

- Cơ sở phải đảm bảo có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;

- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

- Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;

- Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và cần cất giữ các loại hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

- Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

5. Không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm bị phạt bao nhiêu tiền?

Nhiều cơ sở sản xuất và buôn bán thực phẩm đang kinh doanh nhưng không tuân thủ những yêu cầu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong đó, cơ sở không có phép vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) sẽ bị xử phạt hành chính với mức độ rất cao (mức cao nhất là 60.000.000 đồng). Luật An toàn thực phẩm 2010 và quy định tại Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ – CP quy định rất cụ thể về xử phạt vi phạm, trong đó:

Như vậy, với hành vi mở một nhà hàng kinh doanh ăn uống vào tháng 5/2023, nhưng chưa có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì anh Lâm Văn N có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

6. Những hành vi bị cấm trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm

 

Hành vi bị cấm trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm
Hành vi bị cấm trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm

 

Cá nhân, tổ chức bị cấm thực hiện các hành vi sau đây trong lĩnh vực an toàn thực phẩm:

  • Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.
  • Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
  • Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sản xuất, kinh doanh: Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; Thực phẩm bị biến chất; Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;...Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
  • Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.
  • Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.
  • Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
  • Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.
  • Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.
  • Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

Nếu bạn còn bất cứ vấn đề gì thắc mắc về vấn đề Không có giấy vệ sinh an toàn thực phẩm thì bị phạt bao nhiêu tiền hay các vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp thì hãy liên hệ ngay số Hotline của chúng tôi 0878.548.558  để được tư vấn cụ thể, và tư vấn ngay dịch vụ làm giấy an toàn thực phẩm nhanh nhất của chúng tôi. 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác