Quy định về xử lí kỷ luật với người lao động


Quy định về xử lí kỷ luật với người lao động
Khi quản lý nhân sự của một công ty, việc xử lí kỷ luật với nhân viên là một phần không thể thiếu để bảo đảm hoạt động suôn sẻ và hiệu quả của tổ chức. Với nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý và quản lý nhân sự, công ty Luật Ánh Ngọc sẽ đưa ra các quy định của pháp luật về vấn đề này để giúp người lao động có thể hiểu rõ hơn!

Tình huống pháp lý: Anh Nguyễn Văn D, đến từ Bắc Ninh đang là công nhân trong nhà máy điện tử. Anh D có câu hỏi cần giải đáp như sau: Hiện nay có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật lao động, xử lý kỷ luật lao động trong trường hợp nào, nếu công ty tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật lao động thì anh D có phải đến công ty tham dự không? Trình tự xử lý như thế nào...

1. Căn cứ pháp lý

2. Các hình thức xử lý kỷ luật lao động

 

Các hình thức xử lý kỷ luật lao động.
Các hình thức xử lý kỷ luật lao động.

 

Kỷ luật lao động là các biện pháp mà nhà quản lý, chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức áp dụng để giám sát và kiểm soát hành vi của nhân viên trong công ty. Kỷ luật lao động được xây dựng để bảo vệ quyền lợi cho cả công ty và nhân viên, đồng thời giúp duy trì một môi trường làm việc chuyên nghiệp và hợp pháp. Theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hình thức xử lý kỷ luật lao động gồm:

- Khiển trách.

- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

- Cách chức.

- Sa thải.

Như vậy, anh Nguyễn Văn D có thể hiểu theo quy định hiện nay, NSDLĐ khi xử lý kỷ luật với người lao động thì họ có thể áp dụng 4 hình thức như sau: Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức và sa thải. Tùy vào mức độ vi phạm của người lao động mà NSDLĐ sẽ lựa chọn các hình thức kỷ luật khác nhau.

3. Xử lý kỷ luật lao động

3.1. Các trường hợp không xử lý kỷ luật lao động 2023

Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật lao động 2019, người lao động nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ không bị xử lý kỷ luật lao động: 

  • Người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Người lao động đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động 2019;
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Theo quy định trên, nếu anh D là người đang nghỉ ốm đau, nghỉ việc được sự đồng ý của NSDLĐ; đang bị tạm giữ, tạm giam; là người đang chờ kết quả điều tra của cơ quan có thẩm quyền hoặc vi phạm khi đang mắc các bệnh tâm thần hay bệnh khác làm mất khả năng nhận thức thì anh Nguyễn Văn D sẽ không bị NSDLĐ xử lý kỷ luật lao động.

3.2. Điều kiện xử lý kỷ luật sa thải với người lao động

 

Điều kiện xử lý kỷ luật sa thải với người lao động.
Điều kiện xử lý kỷ luật sa thải với người lao động.

 

Căn cứ Điều 125 Bộ luật lao động 2019, người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải nếu rơi vào một trong các trường hợp sau đây:

  • Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
  • Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.
  • Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật Lao động 2019;
  • Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Anh Nguyễn Văn D sẽ bị công ty sa thải nếu rơi vào các trường hợp nêu trên. Tuy nhiên anh D cần lưu ý trong trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

4. Cuộc họp xét kỷ luật lao động

4.1. Người lao động có bắt buộc phải tham gia cuộc họp xử lý kỷ luật lao động không?

Theo điểm b,c khoản 2 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, NSDLĐ tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:

"b) Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;

c) Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động."

Như vậy, trong trường hợp anh Nguyễn Văn D bị xử lý kỷ luật lao động mà anh không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì anh D và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp. Khi công ty tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động mà anh Nguyễn Văn D không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động. Vì vậy có thể kết luận rằng, anh D không bắt buộc phải có mặt trong cuộc họp xử lý kỷ luật. Tuy nhiên sự vắng mặt của anh trong cuộc họp này là 1 điều bất lợi cho anh D vì không thể biết được quyết định được đưa ra. Cũng vì vậy, khi anh D muốn khiếu nại hay tố cáo về quyết định trong cuộc họp sẽ gặp nhiều khó khăn.

4.2. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Điều 123 Bộ luật lao động 2019 quy định về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động như sau:

  •  Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
  • Khi hết thời gian trên, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong các thời hạn trên.

5. Trình tự xử lý kỷ luật lao động ra sao?

 

Trình tự xử lý kỷ luật ra sao?
Trình tự xử lý kỷ luật ra sao?

 

Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Bước 1: Phát hiện hành vi vi phạm và lập biên bản vi phạm

Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động phải tiến hành lập biên bản vi phạm đối với người lao động.

Bước 2: Thông báo đến tổ chức đại diện, người đại diện của người lao động

Sau khi lập biên bản, người sử dụng lao động thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

Bước 3:Thông báo cuộc họp xử lý kỷ luật lao động  Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;
Bước 4:Thành viên xác nhận tham dự cuộc họp Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, thành phần tham dự cuộc họp phải xác nhận tham dự cuộc họp. 
Bước 5: Họp xử lý kỷ luật lao động Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp. Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký vào nội dung biên bản.
Bước 6: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động

 

Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người dưới 18 tuổi và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Trường hợp Quý khách hàng cần tư vấn và thắc mắc về quy định của pháp luật khi xử lý kỷ luật với người lao động, xin hãy liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được tư vấn.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác