Lý do ly hôn được tòa án chấp nhận


Lý do ly hôn được tòa án chấp nhận
Ly hôn là một hình thức pháp lý chấm dứt cuộc sông hôn nhân không viên mãn. Tuy nhiên, có phải trong mọi trường hợp đề nghị ly hôn đều sẽ được Tòa án chấp nhận không? Để lý giải được câu hỏi này, đương sự cần đảm bảo các lý do ly hôn hợp pháp, tuân theo yêu cầu của pháp luật để Tòa án xem xét, chấp thuận về yêu cầu ly hôn.

1. Khi nào thì nên ly hôn

Ly hôn là việc chấm dứt hoàn toàn mối quan hệ vợ chồng thông qua bản án, quyết định có giá trị pháp lý được Tòa án ban hành. 

Trong cuộc sống hôn nhân không còn sự hạnh phúc và xuất hiện những dấu hiệu sau đây thì bạn nên ly hôn để tránh những tổn thương về tinh thần, thể chất cho cả đôi bên.

- Thứ nhất: Bạo lực gia đình

Trong những trường hợp đối mặt với bạo lực gia đình, đó là lúc cần phải xem xét nghiêm túc. Hành vi bạo lực thường gây tổn thương không chỉ về thể chất mà còn về tinh thần. Bên cạnh đó, việc sống trong một môi trường gia đình bạo lực sẽ không bao giờ mang lại niềm vui và hạnh phúc cho con trẻ.

- Thứ hai: Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc

Khi gia đình không viên mãn, cuộc sống không còn xuất hiện những tiếng cười, niềm vui và tình yêu, khi mối quan hệ không được xây dựng trên sự thương yêu và chia sẻ, người bạn đồng hành không còn đáng tin cậy, thì việc ly thân hoặc ly hôn trở thành sự cần thiết.

- Thứ ba: Bị phản bội trong hôn nhân

Chung thủy là yếu tố cốt lõi của hôn nhân. Sự chung thuỷ đóng vai trò quan trọng trong hôn nhân gia đình, nó là nền tảng để duy trì mối quan hệ vợ chồng trong thời gian dài. Khi sự phản bội lặp đi lặp lại thì việc tiếp tục níu kéo không còn ý nghĩa. Quyết định ly hôn để mỗi người có cơ hội bắt đầu lại là điều cần thiết. 

2. Các trường hợp ly hôn

2.1. Thuận tình ly hôn

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP thì Tòa án sẽ chấp nhận thuận tình trong các trường hợp sau:

- Vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

- Một bên có đơn khởi kiện ly hôn, còn bên kia đồng ý ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Theo đó, các thỏa thuận của vợ chồng phải đáp ứng yêu cầu sau:

 + Việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con phải không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

+ Thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản bao gồm cả trường hợp vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản;

+ Việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2.2. Đơn phương ly hôn

Các lý do đơn phương ly hôn
Các lý do đơn phương ly hôn

Đơn phương ly hôn xuất phát từ ý chí một bên của vợ, chồng khi có căn cứ cho rằng bên còn lại có hành vi bạo lực gia đình hoặc vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo đó, tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn các trường hợp đơn phương ly hôn như sau:

- Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 như:

+ Hành hạ, ngược đãi, đánh đập; cưỡng ép chứng kiến bạo lực;

+ Không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

+ Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình;

+ Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực;

+ Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp; mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi;

+ Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình;

- Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người kia.

Ví dụ: Vợ, chồng phá tán tài sản gia đình.

- Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;

+ Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình;

+ Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau;

+ Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Các loại giấy tờ cần nộp kèm đơn ly hôn?

Khi tiến hành nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn, cần nộp kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau đây:

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trong trường hợp không có giấy chứng nhận kết hôn thì có thể nộp bản sao đăng ký kết hôn, bản trích lục đăng ký kết hôn,...

- Bản sao chứng thực CMND/CCCD của cả vợ và chồng hoặc giấy tờ tùy thân khác;

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của các con;

- Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu;

- Trong trường hợp có tài sản chung và có yêu cầu chia tài sản, thì nộp kèm bản sao chứng thực các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung: sổ đỏ; hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế chung…

>>>XEM THÊM: Những điều cần lưu ý khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

3.2. Ai là người nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn?

Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quy định như sau:

Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

Như vậy, khi đơn phương ly hôn thì người nộp đơn sẽ chịu án phí. Nếu thuận tình ly hôn thì mỗi bên chịu một nửa án phí.

3.3. Ly thân có là lý do để đơn phương ly hôn không?

Ly thân là một trong những minh chứng chứng minh tình trạng hôn nhân trầm trọng dẫn đến việc  các bên phải lựa chọn nơi sống khác nhau. Thời gian ly thân càng lâu thì chứng tỏ cuộc sống hôn nhân càng kéo dài trầm trọng. Do đó, đây sẽ là một lý do để trình bày trong đơn xin ly hôn, làm căn cứ để Tòa án xem xét, chấp nhận.

Thông qua bài viết này, hy vọng bạn đã nắm được các lý do ly hôn để Tòa án xem xét, chấp thuận. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Luật Ánh Ngọc. Chúng tôi cam kết sẽ đồng hành và hỗ trợ tận tâm với Quý khách hàng trong suốt quá trình ly hôn.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác