Khám phá quy định về thành lập công ty xây dựng tại Việt Nam


Khám phá quy định về thành lập công ty xây dựng tại Việt Nam

Hiện nay, ngành xây dựng đang phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Do đó, để có thể thành công trong lĩnh vực này, cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng và có chiến lược kinh doanh phù hợp. Vậy có nên thành lập công ty xây dựng không?  Pháp luật quy định như thế nào về thủ tục thành lập công ty xây dựng. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.

1. Có nên thành lập công ty xây dựng tại Việt Nam không?

Chi tiết lý do thành lập công ty xây dựng
Lý do nên thành lập công ty xây dựng

Hiện nay, việc thành lập công ty xây dựng tại Việt Nam cũng đã được cá nhân, tổ chức lựa chọn phổ biến hơn trước. Với điều đó, Luật Ánh Ngọc đưa đến cho khách hàng một vài lý do, giúp cho khách hàng có những cái nhìn khách quan cho việc có nên lựa chọn thành lập công ty xây dựng tại Việt Nam, cụ thể gồm: 

- Thứ nhất: Nhu cầu về hạ tầng đô thị, nhà ở, xây dựng các dịch vụ thương mại, giải trí ngày càng cao;

Trước sự gia tăng dân số và nhu cầu sở hữu nhà ở ngày càng tăng thì việc xây dựng, mở rộng các dự án khu dân cư, đô thị, nhà ở xã hội, nhà trọ là điều tất yếu để áp ứng nhu cầu của xã hội và mục đích an cư lạc nghiệp của người dân Việt Nam.

- Thứ hai: Tiềm năng của các công ty xây dựng hiện nay.

Với xu hướng xã hội về xây dựng, nâng cấp nhà ở, công trình trong nền kinh tế thị trường đang phát triển thì cơ hội để các công ty xây dựng thâm nhập vào thị trường rất lớn. Chính sự tham gia của các công ty xây dựng phần nào đáp ứng được nhu cầu chung của cộng đồng.

- Thứ ba: Góp phần vào quá trình đô thị hóa, phát triển đất nước;

Việc thành lập các công ty xây dựng sẽ tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, đem lại thu nhập cũng như đóng góp vào quá trình phát triển đất nước nói chung như đóng thuế, bảo hiểm,...

- Thứ tư: Tạo ra lợi nhuận và sự uy tín cho các chủ đầu tư xây dựng;

+ Nhu cầu về hạ tầng sẽ mang lại công việc và lợi nhuận cho các doanh nghiệp về sự ổn định của thị trường và lợi nhuận khi kinh doanh trên lĩnh vực này;

+ Bên cạnh đó, việc xây dựng các dự án quy mô lớn trong thời gian liên tục sẽ giúp doanh nghiệp tạo được uy tín đối với khách hàng của mình.

2. Một vài quy định để thực hiện thủ tục thành lập công ty xây dựng

2.1. Điều kiện cần đảm bảo khi thành lập công ty xây dựng 

Để thành lập công ty xây dựng tại Việt Nam, cá nhân (tổ chức) khi có nhu cầu cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 

- Đối tượng được thành lập công ty xây dựng

Căn cứ tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp (công ty) tại Việt Nam khi có nhu cầu, trừ các trường hợp thuộc các đối tượng sau:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

+ Cán bộ, công chức, viên chức;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, công an,...;

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước;

+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức,...;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù,...

Bên cạnh đó người đại diện theo pháp luật của công ty có thể có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Công ty phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

- Vốn điều lệ của công ty: Công ty phải góp đủ số vốn điều lệ đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Phải đăng ký ngành nghề kinh doanh: Đó là phải đăng ký ngành nghề mà không bị pháp luật cấm. Trong đó

+ Nếu lựa chọn ngành nghề kinh doanh có yêu cầu điều kiện (cần có chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định, giấy phép con,...) thì cần thỏa mãn các điều kiện theo quy định;

+ Nếu công ty chỉ đăng ký nhóm ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp thông thường thì không có hạn chế về vốn, bằng cấp, kinh nghiệm.

- Tuân thủ quy định về cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được hiểu là bản đánh giá năng lực thu gọn của Bộ xây dựng, Sở Xây dựng đối với các đơn vị, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng.

Căn cứ Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, tổ chức phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng khi tham gia một trong các ngành nghề sau (trừ trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP):

+ Khảo sát xây dựng;

+ Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;

+ Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

+ Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;

+ Thi công xây dựng công trình;

+ Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.

2.2. Thành lập công ty xây dựng cần những giấy tờ pháp lý nào?

Để đăng ký thành lập công ty xây dựng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy từ sau:

- Đơn đăng ký kinh doanh ( Tải bản PDF tại đây: Tải về );

- Điều lệ công ty;

- Danh sách thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần;

- Bản sao hợp lệ CCCD/CMND hoặc hộ chiếu của người đại diện pháp luật và các thành viên (công ty TNHH 2 thành viên trở lên), các cổ đông (công ty cổ phần).

2.3. Có nên sử dụng dịch vụ thành lập công ty xây dựng tại Việt Nam hay không?

Việc lựa chọn dịch vụ thành lập công ty xây dựng là một biện pháp tối ưu bởi những lợi ích mà dịch vụ thành lập công ty xây dựng mang lại như sau:

- Có chuyên viên tư vấn về tất cả vấn đề pháp lý trước, trong và sau khi thành lập công ty xây dựng;

- Hỗ trợ tất cả các bước từ chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ thành lập công ty xây dựng đến ki doanh nghiệp nhận được giấy phép thành lập công ty xây dựng;

- Sau khi có giấy phép sẽ được hướng dẫn doanh nghiệp khai thuế, lựa chọn mẫu dấu, hóa đơn,…

- Chi phí hợp lý, không phải đi lại nhiều.

Đặc biệt, lựa chọn dịch vụ thành lập công ty xây dựng bạn chỉ cần chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu, dịch vụ tận nhà từ bàn giao hồ sơ, ký văn bản, nhận giấy phép đăng ký kinh danh, con dấu, chữ ký số.

3. Xây dựng kế hoạch thành lập công ty xây dựng

3.1. Một vài yêu cầu sau khi thành lập công ty xây dựng cần tuân thủ

Sau khi có giấy phép thành lập công ty xây dựng, doanh nghiệp cần tuân thủ thực hiện một vài yêu cầu sau: 

- Đăng ký mẫu dấu và thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia;

- Công bố thành lập trên cổng thông tin quốc gia;

- Gắn bảng hiệu công ty;

- Làm thủ tục khai thuế ban đầu lên cơ quan thuế;

- Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản ngân hàng lên Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Doanh nghiệp đăng ký chữ ký số khai thuế qua mạng;

- Nộp tờ khai thuế môn bài;

- Nộp tiền thuế môn bài thông qua tài khoản ngân hàng và chữ ký số;

- Hoàn tất thủ tục đặt in hóa đơn GTGT.

3.2. Thành lập công ty xây dựng có cần bằng cấp không?

Theo quy định của pháp luật, đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, khi thành lập doanh nghiệp thì phải đảm bảo những điều kiện nhất định.

+ Trường hợp thành lập công ty xây dựng thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh không cần điều kiện thì khi doanh nghiệp đăng ký hoạt động không cần cung cấp bằng cấp, chứng chỉ hành nghề hay các yêu cầu khác của pháp luật;

+ Trường hợp thành lập công ty xây dựng thuộc nhóm ngành nghề có điều kiện thì yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện sau: chứng chỉ/bằng cấp, vốn pháp định,… Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh mà cũng đáp ứng các điều kiện khác nhau.

Như vậy căn cứ vào các ngành nghề hoạt động xây dựng mà người thành lập doanh nghiệp đăng ký kinh doanh thì mới xác định có cần phải cung cấp bằng cấp và chứng chỉ khi tiến hành hoạt động kinh doanh có điều kiện đó.

3.3. Nên thành lập công ty xây dựng nhỏ hay lớn?

Việc thành lập công ty xây dựng nhỏ hay lớn tùy thuộc vào khả năng tài chính của khách hàng. Các công ty xây dựng thường chọn mức vốn điều lệ khá cao vì nó sẽ ảnh hưởng tới năng lực của công ty khi làm hồ sơ đấu thầu. Vốn điều lệ ảnh hưởng tới mức thuế môn bài doanh nghiệp phải đóng hàng năm như sau:

- Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng/1 năm;

- Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/1 năm.

Khi mới thành lập, kinh nghiệm còn ít, bạn có thể lựa chọn doanh nghiệp có quy mô nhỏ vì:

- Người quản lý sẽ dễ dàng phân công lao động và chỉ định trách nhiệm rõ ràng;

- Những nhân viên của công ty nhỏ có khả năng làm việc độc lập và có thể đa nhiệm để hoàn thành một công việc, dự án lớn;

- Trong thời gian đầu nhân sự tập trung vào chuyên môn hóa và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Theo thời gian, chủ doanh nghiệp có thể thêm số lượng nhân viên để đáp ứng nhu cầu hoạt động theo từng giai đoạn.

3.4. Có nên thành lập công ty xây dựng tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Có nên lựa chọn công ty xây dựng tư nhân hay không, có thể tham khảo những ưu, nhược điểm của công ty xây dựng tư nhân để đưa ra lựa chọn phù hợp:

- Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân:

+ Chủ danh nghiệp tư nhân được chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Ít bị chịu sự ràng buộc  pháp luật;

+ Vì chế độ trách nhiệm vô hạn nên sẽ tạo cho đối tác, khách hàng sự tin tưởng vào doanh nghiệp.

- Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân:

+ Mức độ rủi ro cao do không có tư cách pháp nhân;

+ Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp;

+ Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân;

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh;

+ Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn nắm được các quy định của pháp luật về thành lập công ty xây dựng. Nếu Quý khách hàng quan tâm và mong muốn được hỗ trợ thủ tục pháp lý về thành lập công ty xây dựng, vui lòng để lại thông tin hoặc liên hệ với chúng tôi. Luật Ánh Ngọc rất hân hạnh được đồng hành cùng Quý khách hàng.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác