Đấu giá tài sản là gì? Quy định của pháp luật về đấu giá tài sản


Đấu giá tài sản là gì? Quy định của pháp luật về đấu giá tài sản

Việc tổ chức các buổi đấu giá tài sản hiện nay được diễn ra ngày càng phổ biến và thuận tiện. Vậy đấu giá tài sản là gì? Pháp luật có những quy định nào liên quan đến vấn đề đấu giá tài sản? Qua bài viết dưới đây, Luật Ánh Ngọc gửi đến quý khách hàng một số thông tin liên quan về đấu giá tài sản.

1. Đấu giá tài sản là gì? 

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 5 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định giải thích về thế nào là đấu giá tài sản.

Theo đó, đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo nguyên tắc, trình tự và thủ tục được quy định. Trừ trường hợp đấu giá tài sản chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá.

2. Những lưu ý cần quan tâm trước khi đấu giá tài sản

2.1. Chủ thể được tham gia vào đấu giá tài sản

Khi có nhu cầu bán tài sản của mình cho người khác thì trước khi đấu giá tài sản chủ thể tham gia phải kiểm tra xem mình có thuộc những chủ thể được tham gia vào đấu giá tài sản theo quy định hay không. 

Theo quy định tại Điều 2 Luật Đấu giá tài sản 2016, những chủ thể được tham gia vào đấu giá tài sản bao gồm: 

- Đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản;

- Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng;

- Người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá;

- Cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản.

Qua đó, với những chủ thể thuộc các trường hợp được nêu ở trên thì có thể được tham gia vào đấu giá tài sản. 

2.2 Những loại tài sản có trong đấu giá tài sản

Trong đấu giá tài sản, bên cạnh việc tuân thủ quy định về chủ thể được tham gia vào đấu giá tài sản thì những loại tài sản có trong đấu giá tài sản cũng được pháp luật quy định chặt chẽ. 

a. Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá tài sản, cụ thể: 

- Tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

- Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật;

- Tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm;

- Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

- Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sản kê biên để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

- Tài sản là hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;

- Tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản;

- Tài sản hạ tầng đường bộ và quyền thu phí sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Tài sản là quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;

- Tài sản là quyền sử dụng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

- Tài sản là quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện;

- Tài sản là nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;

- Tài sản khác mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá.

b. Đối với tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn bán thông qua đấu giá theo trình tự, thủ tục quy định. 

3. 05 bước cần thực hiện trong đấu giá tài sản

Sau khi xác định được chủ thể và tài sản có trong đấu giá tài sản, khi thực hiện đấu giá tài sản, chủ thể cần thực hiện theo đúng trình tự các bước sau: 

Các bước thực hiện đấu giá tài sản
05 bước thực hiện đấu giá tài sản
 Các bước  Nội dung các bước

Chi tiết

Bước 1 Xác lập hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản

- Để ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá phải cung cấp bằng chứng chứng minh quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó;

- Tổ chức đấu giá tài sản kiểm tra các thông tin do người có tài sản cung cấp.

Bước 2 Tổ chức đấu giá tài sản ban hành quy chế cuộc đấu giá và niêm yết tài sản đấu giá và tổ chức xem tài sản đấu giá

- Quy chế cuộc đấu giá tài sản được ban hành trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản. Nội dung chính trong quy chế cuộc đấu giá tài sản thường là: 

+ Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá;

+ Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá;

+ Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá;

+ Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm;

+ Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước;

+ Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá;

+ Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá;

+ Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá;

+ Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước.

- Niêm yết tài sản đấu giá như sau:

+ Nếu tài sản là động sản thì niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản, nơi trưng bày tài sản (nếu có) và nơi tổ chức cuộc đấu giá ít nhất là 07 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá;

+ Nếu tài sản là bất động sản thì phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản, nơi tổ chức cuộc đấu giá và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá ít nhất là 15 ngày trước ngày mở cuộc đấu giá.

- Xem đánh giá tài sản được diễn ra liên tục trong vòng 02 ngày kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá. Tài sản được xem có thể là tài sản xem trực tiếp hoặc mẫu tài sản.

 Đối với tài sản đấu giá là quyền tài sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được xem giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan

Bước 3 Tham gia đấu giá tài sản

Khi hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức đánh giá tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật liên quan thì tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia đấu giá tài sản. Trường hợp không tham gia, tổ chức, cá nhân có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia.

- Hồ sơ tham gia đấu giá tài sản bao gồm:

+ Phiếu đăng ký mua tài sản bán đấu giá;

+ Bản sao CMND/CCCD;

+ Bản sao y hộ khẩu;

+ Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh (tổ chức);

+ Giấy nộp tiền đặt trước.

Bước 4 Tổ chức phiên đấu giá tài sản

Đấu giá viên là người điều hành phiên đấu giá theo trình tự, thủ tục quy định. Nội dung phiên đấu giá được ghi vào biên bản, có chữ kỹ của đấu giá viên và các bên có liên quan.

Sau khi có người trúng đấu giá, hợp đồng mua bán tài sản sẽ được ký giữa tổ chức bán đấu giá và người mua trúng đấu giá. Nếu hợp đồng mua bán tài sản là bất động sản, phải được công chứng tại phiên bán đấu giá tài sản. 

Bước 5  Trách nhiệm sau phiên đấu giá tài sản

Người trúng đấu giá tài sản thanh toán đầy đủ số tiền mua tài sản đã đấu giá.

Người có tài sản đấu giá bàn giao tài sản và giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua tài sản đấu giá.

Tổ chức đấu giá tài sản tham dự bàn giao tài sản giữa người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá tài sản.

4. Đấu giá tài sản được dựa trên nguyên tắc nào?

Bên cạnh tuân thủ các quy định về chủ thể, tài sản có trong buổi đấu giá tài sản và tuân thủ các bước thực hiện trong đấu giá tài sản thì chủ thể còn phải thực hiện đúng các nguyên tắc đấu giá tài sản. 

Khi thực hiện đúng các nguyên tắc trong đấu giá tài sản sẽ góp phần làm cho quá trình đấu giá tài sản được công khai, minh bạch, hạn chế vi phạm quy định về bán đấu giá tài sản, tránh được các tình trạng cấu kết, thông đồng, cản trở quá trình đấu giá tài sản, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá tài sản.

Căn cứ tại Điều 6 Luật đấu giá tài sản 2016 đã đưa ra các nguyên tắc về đấu giá tài sản, theo đó, cần đảm bảo các nguyên tắc quan trọng sau đây:

- Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, bảo đảm tính độc lập, trung thực và quy trình đấu giá tài sản diễn ra một cách công khai, minh bạch, công bằng, khách quan nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của các bên liên quan.

- Đấu giá viên là người điều hoàn bộ cuộc đấu giá, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện.

Như vậy, Luật Ánh Ngọc đã gửi tới bạn đọc những thông tin pháp lý cơ bản xoay quanh vấn đề Đấu giá tài sản. Hy vọng bài viết có thể giúp ích cho bạn đọc trong quá trình tìm hiểu những nội dung pháp lý liên quan. 

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác