Thẩm quyền cấp Giấy phép lao động


Thẩm quyền cấp Giấy phép lao động
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu mở rộng thị trường lao động ngày càng lớn. Do đó, pháp luật cho phép doanh nghiệp, cơ sở, tổ chức tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Để có thể làm việc tại Việt Nam, người lao động nước ngoài cần có giấy phép lao động. Vậy người lao động, người sử dụng lao động đến đâu để được cấp giấy phép lao động? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép lao động?

1. Giấy phép lao động là gì

Pháp luật hiện hành không có quy định nào cụ thể như thế nào là giấy phép lao động. Căn cứ theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, có thể hiểu giấy phép lao động là giấy phép được cấp cho người lao động là người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam theo các hình thức làm việc như hợp đồng lao động, được cử đến Việt Nam làm việc, là thân nhân cơ quan ngoại giao,… khi đáp ứng các điều kiện cấp phép theo luật định.

Giấy phép lao động có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao. Giấy phép lao động được mã số như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mã số Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2 chữ số cuối của năm cấp giấy phép; loại giấy phép (cấp mới ký hiệu 1; gia hạn ký hiệu 2; cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (từ 000.001);

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp, người lao động nước ngoài đều phải xin giấy phép lao động. Hiện nay, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP, có khoảng 20 trường hợp người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Người lao động cần xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền (Cục Việc làm hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội).

Giấy phép lao động là một trong những căn cứ quan trọng để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hợp pháp. Nếu người lao động cố tình làm việc mà không có giấy phép thì có thể bị xử lý vi phạm.

Trường hợp người lao động, người sử dụng lao động làm mất, làm hỏng giấy phép lao động trong thời gian giấy phép lao động còn hiệu lực thì có thể xin cấp lại giấy phép lao động.

2. Ai có thẩm quyền cấp Giấy phép lao động

 

Ai có thẩm quyền cấp phép
Ai có thẩm quyền cấp phép

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP), cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Căn cứ theo Mục 2.5 Chương A Phần II Thủ tục hành chính kèm Quyết định 1560/QĐ-LĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho các đối tượng sau đây:

  • Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động;
  • Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
  • Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập.
  • Người lao động làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho các đối tượng dưới đây:

  • Doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác;
  • Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
  • Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh;
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do UBND cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, UBND cấp huyện thành lập;
  • Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
  • Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục do UBND cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện thành lập;
  • Chào bán dịch vụ;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép lao động

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động như sau:

Bước 1: Người lao động, người sử dụng lao động, cơ quan tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động đến làm việc nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động đến cơ quan có thẩm quyền cấp nơi người lao động dự kiến làm việc trong thời hạn trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người lao động dự kiến làm việc;

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.

Đối với người lao động làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động thì sau khi được cấp giấy phép lao động, người lao động và người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động theo quy định trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động và gửi hợp đồng đến cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu.

4. Giải đáp thắc mắc

4.1. Thời hạn của Giấy phép lao động là bao lâu

Căn cứ theo Điều 155 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn của giấy phép lao động tối đa 02 năm tùy thuộc vào hình thức làm việc của người lao động và được phép gia hạn giấy phép một lần. Thời hạn gia hạn tối đa 02 năm. Trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực thì người lao động sẽ bị thu hồi giấy phép lao động.

4.2. Thủ tục xác nhận người lao động không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động?

Đối với các trường hợp không phải xin giấy phép lao động, người lao động nước ngoài cần có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp phép được thực hiện như sau:

  • Trong thời hạn trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông qua ba hình thức: trực tiếp, qua đường bưu chính và trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
    • Đơn đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
    • Giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng;
    • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (nếu có);
    • Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động;
    • Các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép.
  • Trường hợp không xác nhận, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Theo Quyết định 1560/QĐ-LĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, người sử dụng lao động xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép không mất phí, lệ phí.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác