Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động


Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động
Giấy phép lao động được cấp cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam với vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật và phải được cấp trước 15 ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc. Để được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động. Vậy trong hồ sơ xin cấp giấy phép lao động gồm những gì?

1. Giấy phép lao động là gì?

Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể như thế nào là giấy phép lao động. Tuy nhiên căn cứ theo Bộ luật Lao động, Nghị định 152/2020/NĐ-CP, có thể hiểu Giấy phép lao động là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo các hình thức:

  • Hợp đồng lao động;
  • Di chuyển nội bộ doanh nghiệp;
  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Chào bán dịch vụ;
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  • Tình nguyện viên;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người lao động nước ngoài không phải xin giấy phép lao động khi làm việc với tư cách chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH, chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng văn phòng đại diện, vào Việt Nam với thời hạn ngắn, luật sư đã được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam.

Giấy phép lao động có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao. Giấy phép lao động có thể được gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc bị thu hồi trong một số trường hợp nhất định.

Để được cấp giấy phép lao động, người lao động nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện cấp phép: đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự, có trình độ chuyên môn, có đủ sức khỏe; không đang trong thời gian chấp hành án hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

2. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

 

Hồ sơ xin giấy phép
Hồ sơ xin giấy phép

Căn cứ Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, để được xin cấp giấy phép lao động, hồ sơ xin cấp giấy phép lao động bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe;
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp. Thời hạn của phiếu lý lịch tư pháp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ;
  • Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc, bao gồm:
    • Đối với trường hợp người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, gồm:
      • Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
      • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
      • Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
    • Đối với trường hợp người lao động là chuyên gia, lao động kỹ thuật:
      • Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;
      • Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp;
    • Đối với trường hợp người lao động là cầu thủ bóng đá: Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài,  giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) hoặc văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời/chính thức cho cầu thủ của câu lạc bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam;
    • Đối với phi công nước ngoài hoặc tiếp viên hàng không: Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được Việt Nam công nhận; chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ Giao thông vận tải cấp;
    • Đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay: Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp được Việt Nam công nhận;
    • Đối với thuyền viên nước ngoài: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan Việt Nam cấp;
    • Đối với huấn luyện viên thể thao:
      • Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận;
      • Có tối thiểu một trong các bằng cấp như:
        • Bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC);
        • Bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC;
        • Bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC;
        • Bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC;
        • Bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương của nước ngoài được AFC công nhận;
    • Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn pháp luật đại học.
  • 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu;
  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài không thực hiện hợp đồng lao động:
    • Trường hợp lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản cử sang làm việc tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;
    • Trường hợp người lao động thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế: Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
    • Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
    • Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
    • Trường hợp làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

Đối với một số trường hợp đặc biệt, hồ sơ xin cấp giấy phép có sự thay đổi, cụ thể:

  • Trường hợp người lao động đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động:
    • Đơn xin cấp giấy phép lao động;
    • Giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc;
    • 02 ảnh màu chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
    • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
    • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị;
    • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài;
    • Bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;
  • Trường hợp người lao động đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động:
    • Đơn xin cấp giấy phép lao động;
    • Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc;
    • 02 ảnh màu chụp không quá 06 tháng;
    • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
    • Bản sao có chứng thực hộ chiếu;
    • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài
    • Giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.
  • Đối với chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì không cần văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc.

3. Nộp hồ sơ xin Giấy phép lao động ở đâu?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin Giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép, gồm:

  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

4. Một số câu hỏi liên quan

 

Một số câu hỏi liên quan
Một số câu hỏi liên quan

4.1. Thời hạn của Giấy phép lao động là bao lâu

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động không quá 02 năm và được gia hạn giấy phép một lần. Tùy từng trường hợp mà thời hạn của giấy phép lao động là khác nhau, cụ thể là thời hạn:

  • Hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
  • Thời hạn cử sang làm việc tại Việt Nam;
  • Theo hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại;
  • Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam;
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

4.2. Sử dụng lao động không có giấy phép thì có bị xử lý không

Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, trường hợp sử dụng lao động không giấy phép lao động, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt như sau:

  • Trường hợp sử dụng từ 10 người lao động trở xuống thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng;
  • Trường hợp sử dụng lao động vi phạm từ 11 người đến 20 người thì bị phạt từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng;
  • Trường hợp sử dụng lao động không phép từ 21 người trở lên thì bị xử phạt thật nặng từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác